: Những câu hỏi phỏng vấn việc làm thường gặp & cách trả lời hay nhất bằng tiếng Anh và tiếng Việt

1. Vì sao bạn chọn công việc Nhân viên xuất nhập khẩu? (Why are you interested in this import-export job?)

Đây là một trong những câu hỏi thường gặp nhất của nhà tuyển dụng khi phỏng vấn Nhân viên xuất nhập khẩu. Bạn có thể trả lời rằng, sau khi tìm hiểu kỹ lưỡng về mảng nghề nghiệp này, bao gồm cả việc khảo sát thực tế, bạn tin tưởng rằng đây là nghề nghiệp hoàn hảo dành cho mình. Tuy nhiên, để hoàn toàn thuyết phục được nhà tuyển dụng, bạn sẽ phải giải thích được tại sao nghề Nhân viên xuất nhập khẩu lại là lựa chọn tốt nhất dành cho bạn. Hãy phân tích nhiều khía cạnh khác nhau của nghề nghiệp này, ví dụ như sự phù hợp về mặt tính cách và (hoặc) sự phù hợp về kinh nghiệm làm việc. 


Tham khảo câu trả lời phỏng vấn mẫu bằng Tiếng Việt:
Sau khi tìm hiểu kỹ lưỡng về ngành, tôi tin rằng công việc Nhân viên xuất nhập khẩu là lựa chọn nghề nghiệp thích hợp nhất với tôi về cả chuyên môn lẫn tính cách. Về mặt chuyên môn, chuyên ngành của tôi ở đại học là Thương mại quốc tế, như đã trình bày trong CV ứng tuyển gửi đến Quý công ty. Chuyên ngành này giúp tôi có một nền tảng kiến thức nhất định về hệ thống giao thương quốc tế. Do đó tôi có thể dễ dàng hiểu rõ quy định và quy trình làm việc với nhà cung cấp, khách hàng cũng như các cơ quan trong quy trình xuất nhập khẩu. Về mặt tính cách, tôi là người tỉ mỉ và thích thương lượng với người khác. Do đó công việc yêu cầu khả năng làm việc chặt chẽ theo quy trình và khả năng thương thảo với đối tác, khách hàng như Nhân viên xuất nhập khẩu sẽ là vị trí phù hợp với tôi.


Tham khảo câu trả lời phỏng vấn mẫu bằng Tiếng Anh:
After carefully reviewing the industry, I believe the import-export staff job would be my perfect match in terms of both expertise and personality. First, my major in university was International trade, as mentioned in my application document. This major gave me a certain knowledge about how foreign trade works. Therefore, I am familiar with documents, policies, and procedures in working with foreign suppliers and international clients as well as other parties in the import and export process. Second, I am a detail-oriented person who loves to follow processes. Also, I like to do negotiate with people. Therefore, the import and export staff jobs would be the best chance for me to utilize my capacity.

2. Theo bạn, trong quy trình xuất nhập khẩu, đâu là bước quan trọng nhất? (In your opinion, what is the most important step in the import and export process?)

Câu hỏi này nhằm mục đích đánh giá hiểu biết và khả năng nhận định vấn đề của bạn về ngành Xuất nhập khẩu.


Tham khảo câu trả lời phỏng vấn mẫu bằng Tiếng Việt:
Trong quy trình xuất nhập khẩu, bước quan trọng nhất là việc hai bên cùng thỏa thuận các điều khoản về giá cả, chất lượng hàng hóa, điều khoản thanh toán, vận chuyển, bảo hành để cấu thành lên hợp đồng thương mại. Khi đạt được thỏa thuận giữa hai bên thì mới thực hiện những bước tiếp theo.


Tham khảo câu trả lời phỏng vấn mẫu bằng Tiếng Anh:
In the import and export process, the most important step is ensuring price, product quality, payment terms, delivery terms and guarantee terms are aligned between two parties in order to comprise the contract. This is the fundamental step for further processing.

3. Làm thế nào để lựa chọn nhà cung cấp uy tín và mua hàng với giá cả hợp lý nhất? (How would you choose a supplier?)

Khi hỏi câu hỏi này, nhà tuyển dụng muốn hiểu được khả năng đưa ra quyết định của bạn dựa trên kinh nghiệm và kiến thức chuyên môn về xuất nhập khẩu.


Tham khảo câu trả lời phỏng vấn mẫu bằng Tiếng Việt:
Để lựa chọn nhà cung ứng uy tín phù hợp, tôi sẽ dựa vào những tiêu chí như: khả năng cung ứng hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu công ty; nguồn lực bao gồm nhân viên, máy móc, kho bãi, nguyên liệu sẵn có; cam kết về tiêu chuẩn chất lượng dựa trên các chứng nhận; khả năng quản lý, kiểm soát quy trình; sức khỏe tài chính; cung cách phục vụ, v.v. Đồng thời, tôi cũng tham khảo đánh giá chất lượng hàng hóa phục vụ của nhà cung cấp từ các khách hàng khác. Sau khi có được danh sách các nhà cung ứng uy tín, tôi so sánh giá thành sản phẩm, các dịch vụ đi kèm hậu mãi, chính sách ưu đãi,... giữa các bên. Sau đó tiến hành đàm phán với họ để có giá tốt nhất.


Tham khảo câu trả lời phỏng vấn mẫu bằng Tiếng Anh:
I evaluate a supplier based on (1) capacity to handle the company's requirements, (2) resources such as staff, equipment, storage, and available materials, (3) commitment to high-quality standards, (4) how much they can control their process, (5) financial health, (6) service attitude, etc. I also check their reputation in the industry by referring to other customers’ reviews. After having a list of reliable suppliers, I compare their prices, promotions, support services, etc. Then, I do further negotiation to get the best offer.

4. Những thông tin cần có trong Điều khoản thanh toán bao gồm những mục nào? (What is the required information in payment terms?)

Câu hỏi này nhằm mục đích đánh giá kiến thức chuyên môn của bạn cho vị trí Nhân viên xuất nhập khẩu.


Tham khảo câu trả lời phỏng vấn mẫu bằng Tiếng Việt:
Điều khoản thanh toán cần gồm những mục tối thiểu sau:
Phương thức thanh toán: Thanh toán bằng các phương thức LC, TT, DA, DP, số lần thanh toán và số tiền cần thanh toán trong từng lần;
Thông tin người thụ hưởng;
Thông tin ngân hàng người thụ hưởng (Beneficiary's Bank) : Tên, Địa chỉ, Swift Code/IBAN.


Tham khảo câu trả lời phỏng vấn mẫu bằng Tiếng Anh:
The required information of payment terms include:
Payment method: LC, TT, DA, DP, number of transactions and amount in each transaction;
Beneficiary;
Beneficiary's Bank: name, address, Swift Code/IBAN.

5. Làm thế nào để đảm bảo tính chính xác của chứng từ xuất nhập khẩu?

Khi hỏi câu hỏi này, nhà tuyển dụng muốn tìm hiểu kỹ năng nghiệp vụ của bạn ở vị trí Nhân viên xuất nhập khẩu.


Tham khảo câu trả lời phỏng vấn mẫu bằng Tiếng Việt:
Đầu tiên, tôi sẽ tìm hiểu rõ về các chứng từ cần thiết và các chứng từ liên quan, bao gồm mục đích sử dụng của chúng và các nội dung quan trọng trên chứng từ cần phải lưu ý. Ngay từ lúc có file mềm của chứng từ, tôi sẽ kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ và tính hợp lý của thông tin. Nếu thấy chỗ nào chưa hợp lý thì tôi sẽ làm việc với nhà cung ứng/khách hàng để giải thích rõ, hoặc nếu cần, thì bổ sung chỉnh sửa ngay. Sau khi đã kiểm tra thông tin và số liệu trên từng chứng từ, tôi sẽ đối chiếu chéo số liệu giữa các chứng từ để đảm bảo tính thống nhất và chính xác, ví dụ như tên hàng, mô tả, đơn giá, lượng hàng trên hóa đơn và hợp đồng, cũng như số kiện và tổng trọng lượng hàng trên B/L và P/L,…


Tham khảo câu trả lời phỏng vấn mẫu bằng Tiếng Anh:
First, I will do research on required documents and their relevant ones, including what are their purposes of use and which are important information. As soon as I receive soft copies of these documents, I will check their validity and the accuracy of information. If there are any confusing points, I will work with the suppliers/clients to clarify them and edit the documents right away if needed. After checking information on every document, I crosscheck data among them in order to ensure their consistency and accuracy. For example, I will check item name, item description, unit price, item quantity on invoice and contract, as well as number of packages and gross weight on B/L and P/L, etc.

Các câu hỏi phỏng vấn tìm việc làm thường gặp khác

1. Giới thiệu sơ lược về bản thân bạn? (Could you briefly Introduce yourself?)
Hầu hết nhà tuyển dụng đều dùng câu hỏi này để bắt đầu câu chuyện với ứng viên. Mục đích câu hỏi này là để đánh giá phong thái và cách trình bày của ứng viên. Lúc này, tùy thuộc vào câu trả lời của ứng viên mà nhà tuyển dụng sẽ đánh giá đây có phải là một ứng viên phù hợp hay không và đưa ra các câu hỏi tiếp theo để đánh giá kỹ năng, tính cách và kinh nghiệm làm việc.

Tip: Để trả lời tốt câu hỏi này, bạn cần đưa ra khái quát những thông tin về cá nhân có liên quan, hữu ích cho vị trí mà mình ứng tuyển như: công việc hiện tại, trình độ học vấn, mục tiêu sự nghiệp,… Bạn nên cân nhắc giới thiệu bản thân theo trình tự thời gian quá khứ, hiện tại và tương lai cũng như gói gọn trong tối đa 2 phút. Chia sẻ ngắn về sở thích, tính cách cũng là một cách thu hút nhà tuyển dụng, tuy nhiên cũng không nên nói quá nhiều về những vấn đề này với nhà tuyển dụng.

Tham khảo câu trả lời phỏng vấn mẫu bằng Tiếng Việt:
"Trước khi giới thiệu về bản thân mình, em/tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới anh/chị khi đã tạo cơ hội cho em/tôi để được trao đổi về vị trí ứng tuyển của quý công ty. Em chào anh/ chị, tên em là Mai, họ tên đầy đủ của em là Trịnh Thị Tuyết Mai. Em là sinh viên mới ra trường của Trường đại học X, trong thời gian làm sinh viên em đã từng tham gia một số công việc bán thời gian nhưng không thật sự ấn tượng, vì các công việc em làm khá đơn giản, tuy vậy thông qua chúng em học được tính kiên nhẫn và tỉ mỉ. Thông qua các hoạt động này, em có kinh nghiệm hơn trong việc nắm bắt tâm lý người khác, có thêm những kỹ năng như quan sát, có khả năng chịu áp lực cao. Và em tin những điều này sẽ có ích đối với vị trí này. Qua tìm hiểu kỹ về vị trí công việc và môi trường làm việc bên mình cũng như những kinh nghiệm và sở trường em đang có, em thực sự mong muốn được có cơ hội được làm việc cùng anh chị tại công ty Y với vị trí nhân viên tư vấn khách hàng."

Tham khảo câu trả lời phỏng vấn mẫu bằng Tiếng Anh:
"Before I introduce myself, I would like to thank you very much for giving me / me the opportunity to talk about the position of your company. / sister, my name is Mai, my full name is Trinh Thi Tuyet Mai. I am a fresh graduate of University X, when I was a student, I used to have some part-time jobs but none is not really significant, because the work I did was quite simple. Nonetheless I learned to be patient and meticulous. Through these jobs, I have more experience in interpersonal skills, observation, and high pressure tolerance. I believe these will be useful for this position through understanding carefully about the job position and working environment For me, I really want to have the opportunity to work with you at company Y as a client consultant. "