VietnamWorks - Nền tảng tuyển dụng, việc làm, tra cứu lương & tư vấn nghề nghiệp hàng đầu Việt NamVietnamWorks - Nền tảng tuyển dụng, việc làm, tra cứu lương & tư vấn nghề nghiệp hàng đầu Việt Nam
VietnamWorks inTECH - việc làm IT trên VietnamWorks.comVietnamWorks inTECH - việc làm IT trên VietnamWorks.com
Tất cả danh mục
Nhà tuyển dụng

NHỮNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN VIỆC LÀM THƯỜNG GẶP

chuyen vien quan tri mang

chuyen vien quan tri mang: Những câu hỏi phỏng vấn việc làm thường gặp & cách trả lời hay nhất bằng tiếng Anh và tiếng Việt

Tham khảo câu trả lời phỏng vấn mẫu bằng Tiếng Việt:
‘Bắt tay ba bước’ hoặc ‘ TCP bắt tay ba bước’ là 1 quá trình được dùng trong mô hình mạng TCP/IP để kết nối giữa server và client. Quá trình này gồm ba bước, yêu cầu cả 2 phía client và server cần phải trao đổi cách gói tin ‘synchronization’ và ‘acknowledgment’ trước khi quá trình trao đổi data bắt đầu.
Bước 1 (SYN): Ở bước 1, khi client muốn thành lập kết nối với server, nó sẽ gửi 1 đoạn thông tin gồm SYN (Synchronize Sequence Number) để báo server rằng nó muốn bắt đầu giao tiếp và giao tiếp bằn số thứ tự mà dãy thông tin đó bắt đầu
Bước 2 (SYN + ACK): server trả lời request của client bằng thông điệp SYN-ACK. Thông điệp acknowledgement (ACK) là thông điệp hồi đáp cho cái segment mà nó nhận được. SYN là số thứ tự của một đoạn segment đó.
Bước 3 (ACK): Bước cuối cùng, client sẽ nhận đc thông báo từ server, và sẽ bắt đầu thành lập đường kết nối để trao đổi data.

Tham khảo câu trả lời phỏng vấn mẫu bằng Tiếng Anh:
"THREE-WAY handshake or a TCP 3-way handshake is a process that is used in a TCP/IP network to make a connection between the server and client. It is a three-step process that requires both the client and server to exchange synchronization and acknowledgment packets before the real data communication process starts. Step 1 (SYN) : In the first step, client wants to establish a connection with server, so it sends a segment with SYN(Synchronize Sequence Number) which informs server that client is likely to start communication and with what sequence number it starts segments with Step 2 (SYN + ACK): Server responds to the client request with SYN-ACK signal bits set. Acknowledgement(ACK) signifies the response of segment it received and SYN signifies with what sequence number it is likely to start the segments with. Step 3 (ACK) : In the final part, client acknowledges the response of server and they both establish a reliable connection with which they will start the actual data transfer."
Tham khảo câu trả lời phỏng vấn mẫu bằng Tiếng Việt:
"TCP là gì?
TCP là giao thức ‘hướng kết nối’ mà máy tính dùng để giao tiếp trên nền internet. Giao thức này là trong những giao thức chính trong mô hình mạng TCP/IP. TCP cung cấp cơ chế check lỗi, và bảo đảm bảo những gói tin data sẽ được đưa đến đúng nơi mà nó nhận được từ.

UDP là gì?
UDP là một giao thức ‘không kết nối’ hoạt động giống với TCP, nhưng cơ chế check lỗi và hồi phục không nhất thiết phải được thực hiện. Thay vào đó, UDP sẽ liên tục gửi gói tin cho người nhận cho dù người đó có nhận hay không thì nó vẫn gửi.

Điểm khác nhau giữa 2 giao thức TCP và UDP?
TCP và UDP có nhiều điểm tương đồng à khác nhau, đây đều là những giao thức được sử dụng nhiều nhất để gửi gói tin thông qua internet. Đều hoạt động ỏ7 Transport layer của mô hình TCP/IP và cả hai đều dùng giao thức IP
Connetion-orieted và connectionless
TCP là giao thức chạy hướng kết nối, UDP thì là giao thức chạy không kết nối. TCP cần thành lập kết nối giữa bên gửi và bên nhận trước khi lưu lượng data được gửi, trong khi đó UDP có thể gửi mà không cần phải thành lập kết nối trước.

Độ tin cậy
TCP đáng tin cậy hơn, data được gửi đi sử dụng giao thức TCP được đảm bảo gửi đến đúng địa chỉ nhận. Nếu data bị mất trong quá trình transit thì nó sẽ được khôi phục và gửi lại. Giao thức TCP cũng sẽ kiến tra gói tin và lỗi để đảm bảo rằng data không bị mất hoặc hỏng.
UDP thì không đán tin cậy bằng, nó không cung cấp cơ chế đảm bảo khi truyền gói tin, và gói tin cũng có khả năng sẽ hỏng hoặc mất gói trong quá trình transit.

Điều khiển luồng
Giao thức TCP sử dụng cơ chế để người gửi không gửi quá nhiều gói tin một lúc cho người nhận, gập ra hiện tượng ngộp. TCP sẽ lưu data gửi ở send buffer, và nhận data ở receive buffer. Khi ứng dụng sẵn sàng để nhận tiếp thì nó sẽ đọc gói tin ở receive buffer. Khi receive buffer full, bên nhận sẽ không thể xử lý them data nữa thì khi đó nó sẽ drop gói tin. Để đảm bảo bên nhận sẽ nhận đủ data từ bên gửi, bên nhận sẽ nói với bên gửi rằng còn bao nhiêu khoảng tróng trong receive buffer. Mỗi lần nhận gói tin, 1 tin nhắn sẽ được gửi đến bên gửi kèm theo giá trị phòng trống của receive buffer.

UDP thì không hỗ trợ kiểm soát luồng, khi dùng UDP, data sẽ được nhận liên tục hoặc bị drop.

Thứ tự
Giao thức TCP sẽ đảm bảo bên nhận, nhận được số lượng data theo đúng thứ tự mà bên gửi đã gửi. Mặt khác, UDP sẽ gửi dưới bất kì thứ tự nào

Tốc độ
Giao thức TCP chậm hơn UDP vì nó cần phải làm nhiều thứ hơn. TCP cần phải thiết lập kết nối trước, kiểm tra lỗi và đảm bảo rằng data bên nhận phải đúng theo thứ tự như lúc gửi.

Trường hợp nào thì sử dụng giao thức nào
Giao thức TCP được sử dụng khi ứng dụng đó yêu cầu độ tin cậy cao, trong khi vấn đề về thời gian thì không quan trọng
World Wide Web (HTTP, HTTPS)
Secure Shell (SSH)
 File Transfer Protocol (FTP)
Email (SMTP, IMAP/POP)

UDP thích hợp cho những ứng dụng cần tốc độc truyển tải nhanh và hiệu quả
VPN tunneling
Streaming videos
Online games
Live broadcasts
Domain Name System (DNS)
Voice over Internet Protocol (VoIP)
Trivial File Transfer Protocol (TFTP)"

Tham khảo câu trả lời phỏng vấn mẫu bằng Tiếng Anh:
"What is TCP?
Transmission Control Protocol (TCP) is a connection-oriented protocol that computers use to communicate over the internet. It is one of the main protocols in TCP/IP networks. TCP provides error-checking and guarantees delivery of data and that packets will be delivered in the order they were sent.

What is UDP?
User Datagram Protocol (UDP) is a connectionless protocol that works just like TCP but assumes that error-checking and recovery services are not required. Instead, UDP continuously sends datagrams to the recipient whether they receive them or not.

What’s the difference?
TCP and UDP have many differences and similarities. They are the most commonly used protocols for sending packets over the internet. They both work on the transport layer of the TCP/IP protocol stack and both use the IP protocol.

Let’s take a look at some of the key differences.
Connection and connectionless
TCP is a connection-oriented protocol and UDP is a connection-less protocol. TCP establishes a connection between a sender and receiver before data can be sent. UDP does not establish a connection before sending data.

Reliability
TCP is reliable. Data sent using a TCP protocol is guaranteed to be delivered to the receiver. If data is lost in transit it will recover the data and resend it. TCP will also check packets for errors and track packets so that data is not lost or corrupted. UDP is unreliable, it does not provide guaranteed delivery and a datagram packet may become corrupt or lost in transit.

Flow control
TCP uses a flow control mechanism that ensures a sender is not overwhelming a receiver by sending too many packets at once. TCP stores data in a send buffer and receives data in a receive buffer. When an application is ready, it will read the data from the receive buffer. If the receive buffer is full, the receiver would not be able to handle more data and would drop it. To maintain the amount of data that can be sent to a receiver, the receiver tells the sender how much spare room in the receive buffer there is (receive window). Every time a packet is received, a message is sent to the sender with the value of the current receive window.
UDP does not provide flow control. With UDP, packets arrive in a continuous stream or they are dropped.

Ordering
TCP does ordering and sequencing to guarantee that packets sent from a server will be delivered to the client in the same order they were sent. On the other hand, UDP sends packets in any order.

Speed
TCP is slower than UDP because it has a lot more to do. TCP has to establish a connection, error-check, and guarantee that files are received in the order they were sent.

Usage
TCP is best suited to be used for applications that require high reliability where timing is less of a concern.
World Wide Web (HTTP, HTTPS)
Secure Shell (SSH)
File Transfer Protocol (FTP)
Email (SMTP, IMAP/POP)

UDP is best suited for applications that require speed and efficiency.
VPN tunnelling
Streaming videos
Online games
Live broadcasts
Domain Name System (DNS)
Voice over Internet Protocol (VoIP)
Trivial File Transfer Protocol (TFTP)"
Tham khảo câu trả lời phỏng vấn mẫu bằng Tiếng Việt:
"Proxy Servers chủ yếu dùng để ngăn chặn những user bên ngoài nhưng biết được địa chỉ IP nội bộ mặt dù
chẳng cần phải biết địa chỉ IP chính xác, thậm chí chẳng cần xác định vị trí vật lý của network."

Tham khảo câu trả lời phỏng vấn mẫu bằng Tiếng Anh:
"Proxy Servers có thể làm cho những user bên ngoài không thể nhìn thấy lớp mạng bên trongProxy servers primarily prevent external users who are identifying the IP addresses of an internal network,
without knowledge of the correct IP address, even the physical location of the network cannot be identified.
Proxy servers can make a network virtually invisible to external users.
Tham khảo câu trả lời phỏng vấn mẫu bằng Tiếng Việt:
"Những điểm khác nhau giữa địa chỉ MAC và IP
MAC:
Địa chỉ MAC là ghi tắt của Media Access Control
Nó chứa 48-bits địa chỉ
MAC address hoạt động ở tầng link layer của mô hình OSI
Nó còn được biết đến như là địa chỉ vật lý
Bạn có thể tìm địa chỉ MAC của bất cứ thiết bị nào bằng cách sử dụng giao thức device RARP
Địa chỉ MAC không sử dụng lớp địa chỉ

IP:
Địa chỉ IP là ghi tắt của Internet Protocol
Nó chứa 32-bits địa chỉ
Địa chỉ IP hoạt động ở tầng Network layer của mô hình OSI
Nó còn được biết đến như là địa chỉ luận lý
Bạn có thể tìm địa chỉ IP của bất kì thiết bị nào sử dụng giao thức ARP
Trong địa chỉ IP, có 5 lớp địa chỉ được sử dụng là A,B,C,D, và E.

Tham khảo câu trả lời phỏng vấn mẫu bằng Tiếng Anh:
"Here are some difference between MAC and IP address:
MAC Address
The MAC address stands for Media Access Control Address.
It consists of a 48-bit address.
MAC address works at the link layer of the OSI model.
You can retrieve the MAC address of any device using device RARP protocol
Classes are not used in MAC address.

IP address
IP address stands for Internet Protocol Address.
It consists of a 32-bit address.
IP address works at the network layer of OSI model.
It is referred to as a logical address.
You can retrieve the MAC address of any device ARP protocol.
In IP, IPv4 uses A, B, C, D, and E classes
Tham khảo câu trả lời phỏng vấn mẫu bằng Tiếng Việt:
"Firewalls từ lâu đã trở thành 1 vật tối quan trọng của network admin trong bất cứ doanh nghiệp nào. Năng lực chính của FW là nó có thể cấu hình policies để chỉ cho phép những traffice đến từ những địa chỉ IP và port TCP/UDP được chỉ định trước
Để làm được điều này, firewall phải duy trì được 'bảng trạng thái'. Dựa vào bảng này, người admin có thể kiểm soát được thông tin của những đường kết nối thông qua các interfaces an toàn.
Chỉ những gói tin nào đáp ứng được rules của firewall mà đang ở trạng thái active mới có quyền đi qua. Cơ chế này sẽ tránh khỏi những gói tin giả mạo, độc hại, những gói tin có thể vô tình được 'hợp pháp hóa' để cho vào mạng LAN cũng sẽ bị FW lọc ra.

Tham khảo câu trả lời phỏng vấn mẫu bằng Tiếng Anh:
"Firewalls have become a crucial network admin competency in any enterprise organization. The basic premise behind modern firewalls is that access policies are configured to only allow traffic to and from specific
IP addresses and TCP/UDP ports. To help accomplish this goal, the firewall maintains a dynamic “state table.” Within this state table, you’ll find information regarding the active connections that pass between secure interfaces.
Only packets that match the rules and are known to the firewall as “active” will be permitted to pass through. This eliminates the possibility that a rogue – and potentially malicious – packet would be accidently marked as
legitimate and allowed into secure portions of the LAN.
Tham khảo câu trả lời phỏng vấn mẫu bằng Tiếng Việt:
"Trong mô hình OSI, router hoạt động ở tầng mạng cao hơn switch. Router rất khác so với switch vì nó đảm nhận nhiệm vụ định tuyến gói tin đến những mạng khác. Nó cũng ‘thông minh’ và tinh vi hơn để hoạt động như 1 thiết bị trung gian để kết nối những vùng mạng khác lại với nhau. Switch thì chỉ dùng cho mạng dùng dây, còn router thì sẽ dùng đc cho cả mạng không dây. Với nhiều tính năng vượt trội hơn, giá của Router chắc chắn sẽ cao hơn so với switch. "

Tham khảo câu trả lời phỏng vấn mẫu bằng Tiếng Anh:
"In the OSI model, router is working on a higher level of network layer (Layer 3) than switch. Router is very different from the switch because it is for routing packet to other networks. It is also more intelligent and sophisticated to serve as an intermediate destination to connect multiple area networks together. A switch is only used for wired network, yet a router can also link with the wireless network. With much more functions, a router definitely costs higher than a switch."
Tham khảo câu trả lời phỏng vấn mẫu bằng Tiếng Việt:
"Tôi rất thích việc quản lý network và quản lý hạ tầng công ty, tôi đà dùng nhiều tool khác nhau để giúp cho việc quản lý tốt hơn. Nhưng tool mà tôi sử dụng nhiều nhất là Nagios"

Tham khảo câu trả lời phỏng vấn mẫu bằng Tiếng Anh:
"I enjoy network monitoring and infrastructure management and have used many different tools that help manage both of these and more. I've used Nagios for most network monitoring tasks"

Các câu hỏi phỏng vấn tìm việc làm thường gặp khác

Hầu hết nhà tuyển dụng đều dùng câu hỏi này để bắt đầu câu chuyện với ứng viên. Mục đích câu hỏi này là để đánh giá phong thái và cách trình bày của ứng viên. Lúc này, tùy thuộc vào câu trả lời của ứng viên mà nhà tuyển dụng sẽ đánh giá đây có phải là một ứng viên phù hợp hay không và đưa ra các câu hỏi tiếp theo để đánh giá kỹ năng, tính cách và kinh nghiệm làm việc.

Tip: Để trả lời tốt câu hỏi này, bạn cần đưa ra khái quát những thông tin về cá nhân có liên quan, hữu ích cho vị trí mà mình ứng tuyển như: công việc hiện tại, trình độ học vấn, mục tiêu sự nghiệp,… Bạn nên cân nhắc giới thiệu bản thân theo trình tự thời gian quá khứ, hiện tại và tương lai cũng như gói gọn trong tối đa 2 phút. Chia sẻ ngắn về sở thích, tính cách cũng là một cách thu hút nhà tuyển dụng, tuy nhiên cũng không nên nói quá nhiều về những vấn đề này với nhà tuyển dụng.

Tham khảo câu trả lời phỏng vấn mẫu bằng Tiếng Việt:
"Trước khi giới thiệu về bản thân mình, em/tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới anh/chị khi đã tạo cơ hội cho em/tôi để được trao đổi về vị trí ứng tuyển của quý công ty. Em chào anh/ chị, tên em là Mai, họ tên đầy đủ của em là Trịnh Thị Tuyết Mai. Em là sinh viên mới ra trường của Trường đại học X, trong thời gian làm sinh viên em đã từng tham gia một số công việc bán thời gian nhưng không thật sự ấn tượng, vì các công việc em làm khá đơn giản, tuy vậy thông qua chúng em học được tính kiên nhẫn và tỉ mỉ. Thông qua các hoạt động này, em có kinh nghiệm hơn trong việc nắm bắt tâm lý người khác, có thêm những kỹ năng như quan sát, có khả năng chịu áp lực cao. Và em tin những điều này sẽ có ích đối với vị trí này. Qua tìm hiểu kỹ về vị trí công việc và môi trường làm việc bên mình cũng như những kinh nghiệm và sở trường em đang có, em thực sự mong muốn được có cơ hội được làm việc cùng anh chị tại công ty Y với vị trí nhân viên tư vấn khách hàng."

Tham khảo câu trả lời phỏng vấn mẫu bằng Tiếng Anh:
"Before I introduce myself, I would like to thank you very much for giving me / me the opportunity to talk about the position of your company. / sister, my name is Mai, my full name is Trinh Thi Tuyet Mai. I am a fresh graduate of University X, when I was a student, I used to have some part-time jobs but none is not really significant, because the work I did was quite simple. Nonetheless I learned to be patient and meticulous. Through these jobs, I have more experience in interpersonal skills, observation, and high pressure tolerance. I believe these will be useful for this position through understanding carefully about the job position and working environment For me, I really want to have the opportunity to work with you at company Y as a client consultant. "
Mục đích của câu hỏi này để đánh giá về năng lực và những kinh nghiệm làm việc của bạn có phù hợp với vị trí đang ứng tuyển hay không.

Tip: Được đánh giá là một trong các câu hỏi phỏng vấn thường gặp và quan trọng, cách trả lời phỏng vấn câu hỏi này là nên chân thật, nó giống như bạn đang chia sẻ những kinh nghiệm của bản thân, đừng cố nói những gì mình không biết, bạn sẽ không trả lời được nếu nhà tuyển dụng hỏi sâu hơn về chuyên môn.
Hãy nói những gì bạn được học hay những gì biết về công việc một cách ngắn gọn và đủ, cũng không nên kể chi tiết các công việc, quá dài dòng
Trong trường hợp bạn chưa có nhiểu kinh nghiệm, hãy nói bạn đang muốn theo đuổi công việc này và dành nhiều thời gian học hỏi, phát triển kỹ năng, bạn đang mong muốn tìm được một công ty tốt để gắn bó và cống hiến lâu dài.

Tham khảo câu trả lời phỏng vấn mẫu bằng Tiếng Việt:
"Trước kia, tôi đã làm trợ lý hành chính cho một giám đốc tại Nhà xuất bản Sách và tôi đã hỗ trợ sắp xếp lịch trình cho cho ông ấy cũng như cho toàn văn phòng. Công việc của tôi là chăm sóc tất cả các chi tiết hành chính để ông ấy có thể tập trung vào các dự án của mình. Tôi đã làm tất cả mọi thứ từ việc đặt vé chuyến bay để chuẩn bị và in ấn các bản tường trình để nộp làm báo cáo chi phí.”

Tham khảo câu trả lời phỏng vấn mẫu bằng Tiếng Anh:
"In the past, I worked as an administrative assistant for a director at the Book Publishing House. I assisted with scheduling for him as well as for the entire office. My job was to take care of all administrative details so that he could focus on his projects. I did everything from booking a flight, preparing and printing reports and submitting an expense report. "
Mục đích câu hỏi này là để nhà tuyển dụng biết được mức độ thành thạo trong công việc của ứng viên và năng suất làm việc của họ như thế nào.

Tip: Bạn cần liệt kê những thành tựu trong cả quãng thời gian đi học: bạn đạt được những giải thưởng gì, bạn tham gia cuộc thi gì,... lý do là để bạn dẫn dắt nhà tuyển dụng vào những thành tích của mình theo một chuỗi những hoạt động từ ngày bạn đi học, thể hiện bạn là một ứng viên xuất sắc, tham gia hoạt động nhiệt tình, kỹ năng mềm rất tốt. Khi nói về các thành tích trong công việc, hãy kể về các thành tích bạn đã đạt được trong các dự án trước đây, những giá trị mang lại cho công ty, kể về vai trò của bạn trong dự án, những công việc đã thực hiện hay cả những khó khăn đã gặp phải trong quá trình thực hiện. Hãy thể hiện sự tâm huyết với công việc, kể cả với công việc ở công ty cũ, bạn nên nêu cảm xúc khi bạn đạt được những thành tựu và những bài học tích cực bạn rút ra được từ những lần đó.

Tham khảo câu trả lời phỏng vấn mẫu bằng Tiếng Việt:
"Tôi từng được bầu chọn làm nhân viên của tháng chỉ trong vòng hai tháng đầu làm việc – điều rất ít người đạt được tại công ty X. Thành tựu này đến từ việc áp dụng chuẩn service trong chương trình học vào một nơi có hoạt động chuyên nghiệp như công ty X. Điều này tuy không đem lại lợi thế tài chính nhưng có giá trị tinh thần rất lớn với tôi"

Tham khảo câu trả lời phỏng vấn mẫu bằng Tiếng Anh:
"I was nominated as the employee of the month in just the first two months of my job - something very few people achieve at company X. This achievement comes from applying service standards in the curriculum to a place where there are professional activities like Company X. This does not bring financial advantages, but it is of great spiritual value to me "
Khi hỏi câu này, NTD muốn biết bạn có khả năng tư duy để tìm ra giải pháp cho tất cả vấn đề bạn gặp phải hay không.

Tip: Ngay cả khi vấn đề của bạn là không có đủ thời gian để học tập, nghiên cứu, bạn cũng cần cho NTD thấy cách bạn đã điều chỉnh thứ tự ưu tiên trong lịch làm việc của mình để giải quyết nó. Việc này chứng tỏ bạn là người có tinh thần trách nhiệm và có thể tự mình tìm ra giải pháp cho vấn đề gặp phải.
Bạn có thể trả lời bằng cách nêu lên các khó khăn gặp phải khi thực hiện công việc, đảm bảo tuân thủ các kế hoạch, hoàn thành đúng thời hạn và quản lý nguồn ngân sách. Hãy sử dụng đại từ “tôi” và nhấn mạnh các yếu tố quan trọng (dựa trên nhu cầu và văn hoá của công ty).

Tham khảo câu trả lời phỏng vấn mẫu bằng Tiếng Việt:
"Trong quá trình làm công việc chăm sóc khách hàng, tôi từng gặp trường hợp khách hàng phàn nàn về sản phẩm của công ty một cách rất khó chịu và thậm chí họ lớn tiếng với tôi. Điều đầu tiên tôi làm chính là xin lỗi khách hàng vì đã có những điều chưa hài lòng khi sử dụng sản phẩm của công ty. Sau đó tôi đã cố gắng tìm hiểu nguyên do vì khách hàng khó chịu đồng thời hỏi ý kiến của cấp trên về những chính sách ưu đãi cho khách hàng này"

Tham khảo câu trả lời phỏng vấn mẫu bằng Tiếng Anh:
"In the process of customer care, I have encountered a customer who complained about the company's products in a very annoying way and they even raised their voice at me. The first thing I did was apologize for their dissatisfaction when using the company's products. After that, I tried to find out the reason why the customers were upset and consulted with superiors about preferential policies for customers."
Với các câu hỏi phỏng vấn dạng này, nhà tuyển dụng muốn biết bạn đã từng gặp tình huống nào khó khăn nhất, và bạn đã giải quyết tình huống đó như thế nào, rút ra được những bài học kinh nghiệm gì cho tương lai.

Tip: khi trả lời phỏng vấn câu hỏi này bạn cần khẳng định rõ mình xử lý tình huống đó như thế nào, bạn rút được những kinh nghiệm gì từ tình huống đó, bạn là một người kiên trì luôn cố gắng giải quyết vấn đề đến cùng. Một khi bạn làm được điều này thì nhà tuyển dụng chắc chắn sẽ đánh giá rất cao về bạn.

Tham khảo câu trả lời phỏng vấn mẫu bằng Tiếng Việt:
"Tôi đã từng đánh giá sai về một sản phẩm cao cấp cho một khách hàng mới. Khách hàng thấy đó là một thỏa thuận tốt và chúng tôi ngay lập tức bắt đầu tiến hành việc mua bánvà tôi nhận ra mình đã báo giá sai khi dán mã sản phẩm vào hệ thống. Tôi không biết liệu khách hàng vẫn đồng ý mua hàng hay không sau khi biết chi phí thực của mặt hàng. Vì vậy, thay vì báo luôn giá thực tế và có nguy cơ bị khách hủy đơn hàng, tôi yêu cầu khách hàng chờ đợi trong khi tôi nói chuyện với người giám sát của tôi. Tôi thừa nhận là mình đã mắc sai lầm và yêu cầu sự giúp đỡ, thú thực rằng tôi không chắc là nên để cho đơn hàng bị hủy hay nên bán hàng với giá thấp như thế. Người giám sát của tôi đã giúp tôi giải thích sai lầm với khách hàng và cho phép tôi sử dụng mức giảm giá dành cho cấp quản lý của ông ấy. Tôi vẫn có được đơn hàng thành công và học được một bài học quý giá trong việc kiểm tra lại giá cả, cũng như tin tưởng vào người giám sát của mình. "

Tham khảo câu trả lời phỏng vấn mẫu bằng Tiếng Anh:
"I used to misjudge a premium product to a new customer. The client found it to be a good deal and we immediately started making a purchase and I realized I made a false quote when paste the product code into the system I don't know if the customer still agrees to buy after knowing the actual cost of the item, so instead of quoting the actual price and risk of customer canceling the order I ask the client to wait while I speak to my supervisor I admit I made a mistake and ask for help, confessing I'm not sure I should let the order be canceled or should I sell at such a low price. My supervisor helped me explain the mistake to a client and allowed me to use his management discount and learned a valuable lesson in checking prices and trusting your supervisor. "
Qua câu hỏi này nhà tuyển dụng có thể hiểu rõ hơn về năng lực của ứng viên và đánh giá họ có những tố chất phù hợp với vị trí tuyển dụng hay không.

Tip: Hãy đưa những thế mạnh của mình dựa trên tính cách cá nhân như: Trung thực, có tính kỷ luật cao, chăm chỉ....Đó có thể là những điểm tốt thuộc về chuyên môn hoặc tính cách liên quan đến công việc bạn đang nộp đơn vào.
Người phỏng vấn bạn sẽ quan tâm tới một số chi tiết về kỹ năng thực hiện công việc, về tính cách có nhanh nhẹn, hòa đồng với đồng nghiệp, do đó hãy cho họ các thông tin trên.

Tham khảo câu trả lời phỏng vấn mẫu bằng Tiếng Việt:
"Tôi sẽ mô tả bản thân mình là một người luôn chăm chỉ và lạc quan, biết cách kiểm soát cảm xúc của mình và giữ bình tĩnh trong những tình huống mà người khác không thể. Tôi muốn đem lại những giá trị tốt nhất cho khách hàng, truyền đạt niềm đam mê và niềm tin vào sản phẩm để đảm bảo rằng khách hàng cảm thấy họ đang đưa ra lựa chọn tốt nhất"

Tham khảo câu trả lời phỏng vấn mẫu bằng Tiếng Anh:
"I would describe myself as a hardworking and optimistic person who knows how to control my emotions and stay calm in situations where others cannot. I want to bring out the best in value for customers, imparting passion and trust in the product to make sure that the customer feels they are making the best choice "
Mục đích của câu hỏi này để đánh giá về chính kiến của ứng viên và cách mà bạn xử lý tình huống như thế nào?
Một số công ty đánh giá cao các nhân viên góp ý, xây dựng, sẵn sàng đưa ra ý kiến cá nhân về định hướng phát triển của công ty.

Tip: Trong trường hợp người quản lý yêu cầu điều gì đó mà bạn không đồng ý, nếu nó liên quan tới vấn đề công việc bạn có thể trao đổi trực tiếp với sếp một cách thẳng thắn, người lãnh đạo sáng suốt sẽ biết cách sử dụng các thông tin có ích, tránh việc trao đổi, to tiếng trong cuộc họp hay khi sếp đang nóng giận.
Nếu yêu cầu của người quản lý không phù hợp với chính sách và pháp lý của công ty, bạn có thể từ chối.

Tham khảo câu trả lời phỏng vấn mẫu bằng Tiếng Việt:
“Nếu tôi và sếp của tôi bất đồng ý kiến, trước tiên tôi sẽ suy nghĩ lại thật kỹ xem bản thân mình có điều gì chưa đúng hay không, tôi đang bị sai hoặc nhầm chỗ nào. Nếu như tôi thấy ý tưởng, ý kiến của mình không hề sai, thì tôi sẽ tiếp tục xem xét đến ưu điểm và nhược điểm trong ý tưởng của sếp. Nếu sếp chưa đúng, tôi sẽ trình bày cho sếp một cách rõ ràng về kế hoạch, ý tưởng của mình, từ đó nhận những lời góp ý của sếp, kết hợp với những ưu điểm trong kế hoạch của sếp để tổng hợp lại thành một kế hoạch, một ý tưởng tuyệt vời nhất có thể.”

Tham khảo câu trả lời phỏng vấn mẫu bằng Tiếng Anh:
“If me disagree with my boss, I will first rethink carefully whether something is wrong or not. If I see that my ideas and opinions are not wrong, I will continue to consider the advantages and disadvantages of my boss's ideas. If the boss is not right, I will present to the boss clearly my plan and ideas, from which to receive the boss's suggestions, along with the advantages of the boss's plan to generate a new plan - the best idea possible. ”
Điều mà nhà tuyển dụng mong chờ khi hỏi câu này chính là khả năng tự nhìn nhận, đánh giá bản thân của ứng viên cũng như khiến nhà tuyển dụng nhìn nhận thêm về cách ứng viên xử lý những tình huống bất ngờ, thậm chí là không thoải mái lắm.

Tip: Việc trả lời câu hỏi về yếu điểm của bản thân yêu cầu chúng ta phải vô cùng sáng suốt và biết cân nhắc lời nói. Vì thế, thay vì trả lời những câu hỏi như: “Tôi không có điểm yếu nào”, bạn hãy lựa chọn 1 – 2 vấn đề mà bản thân thật sự chưa tốt để chia sẻ. Và đừng chỉ dừng lại ở việc nói về điểm yếu của bản thân mà hãy chia sẻ thêm về cách bạn sẽ cải thiện nó trong tương lai. Bạn nên chia câu trả lời ra làm 2 phần: 1 phần là sự thú nhận, 1 phần là cách khắc phục điểm yếu. Khi áp dụng cách này bạn cần phải cho nhà tuyển dụng thấy được:
Những điểm yếu đó ảnh hưởng đến bạn như thế nào?
Hướng giải quyết của bạn ra sao nhằm bộc lộ được tính cách và phẩm chất cần thiết cho công việc.

Tham khảo câu trả lời phỏng vấn mẫu bằng Tiếng Việt:
"Tôi nhận thấy yếu điểm của bản thân mình là kỹ năng thuyết trình trước đám đông, và tôi biết kỹ năng này rất cần thiết cho công việc của tôi. Do vậy, tôi đã tham gia 1 khóa đào tạo về kỹ năng mềm, đến nay tôi đã có thể hoàn toàn tự tin khi phát biểu bất kỳ điều gì trước mọi người”

Tham khảo câu trả lời phỏng vấn mẫu bằng Tiếng Anh:
“I find my weak point in public speaking, and I know this skill is essential to my work. Therefore, I have participated in a training course on soft skills, so far I can fully confidently say anything in front of people ”
Qua câu hỏi này, nhà tuyển dụng muốn biết cách bạn giao tiếp và đối xử với đồng nghiệp hoặc người quản lý ở công ty cũ như thế nào? Bạn và đồng nghiệp/ có gặp vấn đề gì trong quá trình làm việc hay không? Cách bạn việc đội nhóm có phù hợp với môi trường công ty mới không?

Tip: Hãy đưa ra những nhận xét tích cực về công ty hay sếp cũ, bạn cũng học hỏi được những bài học trong quá trình làm việc tại đây, rằng bạn đã được giúp đỡ và hướng dẫn nhiều trong thời gian đầu và bạn vẫn giữ liên lạc với họ một cách tích cực.

Tham khảo câu trả lời phỏng vấn mẫu bằng Tiếng Việt:
"Đồng nghiệp/ người quản lý cũ của tôi đã giúp đỡ và hướng dẫn tôi rất nhiều trong thời gian tôi làm việc tại công ty X. Trong lúc làm việc đôi khi không tránh khỏi sự bất đồng quan điểm, nhưng chúng tôi luôn tìm cách để giải quyết vấn đề một cách thỏa đáng nhất. Hiện tại tôi và đồng nghiệp vẫn luôn giữ liên lạc tốt."

Tham khảo câu trả lời phỏng vấn mẫu bằng Tiếng Anh:
"My former colleague / manager helped and guided me a lot during my time at company X. Although disagreements were inevitable at work, we always sought how to solve the problem in the most satisfactory way. Now, my colleagues and I still keep in good contact. "
Bạn có thể thân với bạn bè nhưng bạn vẫn không chia sẻ cùng một ý. Trong trường hợp này, người phỏng vấn đang kiểm tra liệu bạn có thể chấp nhận điều này, và tôn trọng quan điểm của họ. Ngoài ra, người phỏng vấn cũng mong muốn biết về cách bạn đối xử với mọi người xung quanh kể cả trong cuộc sống và công việc.

Tip: Hãy thành thật đưa ra những nét tính cách hoặc những ưu điểm của bạn có trong mắt bạn bè. Khi nhận câu trả lời, nhà tuyển dụng sẽ biết được rằng điểm tốt nhất đó liệu có phù hợp với văn hóa công ty hay không?

Tham khảo câu trả lời phỏng vấn mẫu bằng Tiếng Việt:
"Bạn bè của tôi thường nhận xét tôi là một người lạc quan, luôn biết lắng nghe và có tinh thần trách nhiệm cao. Thông thường tôi và họ không quá thường xuyên gặp nhau vì tính chất công việc khác nhau, nhưng khi họ có vấn đề khó khăn cần giải quyết thì tôi sẽ luôn sẵn sàng lắng nghe và giải quyết vấn đề cùng họ."

Tham khảo câu trả lời phỏng vấn mẫu bằng Tiếng Anh:
"My friends often comment that I am an optimistic person, always listen and have a high sense of responsibility. Usually we do not meet too often because of different nature of work, but when they have difficulty, I am always ready to listen and solve their problems."