JobsManagement JobsInterview QuestionSalary

: Most common job interview questions and anwsers examples

1. Quá trình bắt tay ba bước TCP là gì? (What is a TCP three-way handshake?)
Tham khảo câu trả lời phỏng vấn mẫu bằng Tiếng Việt:
‘Bắt tay ba bước’ hoặc ‘ TCP bắt tay ba bước’ là 1 quá trình được dùng trong mô hình mạng TCP/IP để kết nối giữa server và client. Quá trình này gồm ba bước, yêu cầu cả 2 phía client và server cần phải trao đổi cách gói tin ‘synchronization’ và ‘acknowledgment’ trước khi quá trình trao đổi data bắt đầu.
Bước 1 (SYN): Ở bước 1, khi client muốn thành lập kết nối với server, nó sẽ gửi 1 đoạn thông tin gồm SYN (Synchronize Sequence Number) để báo server rằng nó muốn bắt đầu giao tiếp và giao tiếp bằn số thứ tự mà dãy thông tin đó bắt đầu
Bước 2 (SYN + ACK): server trả lời request của client bằng thông điệp SYN-ACK. Thông điệp acknowledgement (ACK) là thông điệp hồi đáp cho cái segment mà nó nhận được. SYN là số thứ tự của một đoạn segment đó.
Bước 3 (ACK): Bước cuối cùng, client sẽ nhận đc thông báo từ server, và sẽ bắt đầu thành lập đường kết nối để trao đổi data.

Tham khảo câu trả lời phỏng vấn mẫu bằng Tiếng Anh:
"THREE-WAY handshake or a TCP 3-way handshake is a process that is used in a TCP/IP network to make a connection between the server and client. It is a three-step process that requires both the client and server to exchange synchronization and acknowledgment packets before the real data communication process starts. Step 1 (SYN) : In the first step, client wants to establish a connection with server, so it sends a segment with SYN(Synchronize Sequence Number) which informs server that client is likely to start communication and with what sequence number it starts segments with Step 2 (SYN + ACK): Server responds to the client request with SYN-ACK signal bits set. Acknowledgement(ACK) signifies the response of segment it received and SYN signifies with what sequence number it is likely to start the segments with. Step 3 (ACK) : In the final part, client acknowledges the response of server and they both establish a reliable connection with which they will start the actual data transfer."
2. Sự khác nhau giữa TCP và UDP là gì (What is the difference between TCP and UDP?)
Tham khảo câu trả lời phỏng vấn mẫu bằng Tiếng Việt:
"TCP là gì?
TCP là giao thức ‘hướng kết nối’ mà máy tính dùng để giao tiếp trên nền internet. Giao thức này là trong những giao thức chính trong mô hình mạng TCP/IP. TCP cung cấp cơ chế check lỗi, và bảo đảm bảo những gói tin data sẽ được đưa đến đúng nơi mà nó nhận được từ.

UDP là gì?
UDP là một giao thức ‘không kết nối’ hoạt động giống với TCP, nhưng cơ chế check lỗi và hồi phục không nhất thiết phải được thực hiện. Thay vào đó, UDP sẽ liên tục gửi gói tin cho người nhận cho dù người đó có nhận hay không thì nó vẫn gửi.

Điểm khác nhau giữa 2 giao thức TCP và UDP?
TCP và UDP có nhiều điểm tương đồng à khác nhau, đây đều là những giao thức được sử dụng nhiều nhất để gửi gói tin thông qua internet. Đều hoạt động ỏ7 Transport layer của mô hình TCP/IP và cả hai đều dùng giao thức IP
Connetion-orieted và connectionless
TCP là giao thức chạy hướng kết nối, UDP thì là giao thức chạy không kết nối. TCP cần thành lập kết nối giữa bên gửi và bên nhận trước khi lưu lượng data được gửi, trong khi đó UDP có thể gửi mà không cần phải thành lập kết nối trước.

Độ tin cậy
TCP đáng tin cậy hơn, data được gửi đi sử dụng giao thức TCP được đảm bảo gửi đến đúng địa chỉ nhận. Nếu data bị mất trong quá trình transit thì nó sẽ được khôi phục và gửi lại. Giao thức TCP cũng sẽ kiến tra gói tin và lỗi để đảm bảo rằng data không bị mất hoặc hỏng.
UDP thì không đán tin cậy bằng, nó không cung cấp cơ chế đảm bảo khi truyền gói tin, và gói tin cũng có khả năng sẽ hỏng hoặc mất gói trong quá trình transit.

Điều khiển luồng
Giao thức TCP sử dụng cơ chế để người gửi không gửi quá nhiều gói tin một lúc cho người nhận, gập ra hiện tượng ngộp. TCP sẽ lưu data gửi ở send buffer, và nhận data ở receive buffer. Khi ứng dụng sẵn sàng để nhận tiếp thì nó sẽ đọc gói tin ở receive buffer. Khi receive buffer full, bên nhận sẽ không thể xử lý them data nữa thì khi đó nó sẽ drop gói tin. Để đảm bảo bên nhận sẽ nhận đủ data từ bên gửi, bên nhận sẽ nói với bên gửi rằng còn bao nhiêu khoảng tróng trong receive buffer. Mỗi lần nhận gói tin, 1 tin nhắn sẽ được gửi đến bên gửi kèm theo giá trị phòng trống của receive buffer.

UDP thì không hỗ trợ kiểm soát luồng, khi dùng UDP, data sẽ được nhận liên tục hoặc bị drop.

Thứ tự
Giao thức TCP sẽ đảm bảo bên nhận, nhận được số lượng data theo đúng thứ tự mà bên gửi đã gửi. Mặt khác, UDP sẽ gửi dưới bất kì thứ tự nào

Tốc độ
Giao thức TCP chậm hơn UDP vì nó cần phải làm nhiều thứ hơn. TCP cần phải thiết lập kết nối trước, kiểm tra lỗi và đảm bảo rằng data bên nhận phải đúng theo thứ tự như lúc gửi.

Trường hợp nào thì sử dụng giao thức nào
Giao thức TCP được sử dụng khi ứng dụng đó yêu cầu độ tin cậy cao, trong khi vấn đề về thời gian thì không quan trọng
World Wide Web (HTTP, HTTPS)
Secure Shell (SSH)
 File Transfer Protocol (FTP)
Email (SMTP, IMAP/POP)

UDP thích hợp cho những ứng dụng cần tốc độc truyển tải nhanh và hiệu quả
VPN tunneling
Streaming videos
Online games
Live broadcasts
Domain Name System (DNS)
Voice over Internet Protocol (VoIP)
Trivial File Transfer Protocol (TFTP)"

Tham khảo câu trả lời phỏng vấn mẫu bằng Tiếng Anh:
"What is TCP?
Transmission Control Protocol (TCP) is a connection-oriented protocol that computers use to communicate over the internet. It is one of the main protocols in TCP/IP networks. TCP provides error-checking and guarantees delivery of data and that packets will be delivered in the order they were sent.

What is UDP?
User Datagram Protocol (UDP) is a connectionless protocol that works just like TCP but assumes that error-checking and recovery services are not required. Instead, UDP continuously sends datagrams to the recipient whether they receive them or not.

What’s the difference?
TCP and UDP have many differences and similarities. They are the most commonly used protocols for sending packets over the internet. They both work on the transport layer of the TCP/IP protocol stack and both use the IP protocol.

Let’s take a look at some of the key differences.
Connection and connectionless
TCP is a connection-oriented protocol and UDP is a connection-less protocol. TCP establishes a connection between a sender and receiver before data can be sent. UDP does not establish a connection before sending data.

Reliability
TCP is reliable. Data sent using a TCP protocol is guaranteed to be delivered to the receiver. If data is lost in transit it will recover the data and resend it. TCP will also check packets for errors and track packets so that data is not lost or corrupted. UDP is unreliable, it does not provide guaranteed delivery and a datagram packet may become corrupt or lost in transit.

Flow control
TCP uses a flow control mechanism that ensures a sender is not overwhelming a receiver by sending too many packets at once. TCP stores data in a send buffer and receives data in a receive buffer. When an application is ready, it will read the data from the receive buffer. If the receive buffer is full, the receiver would not be able to handle more data and would drop it. To maintain the amount of data that can be sent to a receiver, the receiver tells the sender how much spare room in the receive buffer there is (receive window). Every time a packet is received, a message is sent to the sender with the value of the current receive window.
UDP does not provide flow control. With UDP, packets arrive in a continuous stream or they are dropped.

Ordering
TCP does ordering and sequencing to guarantee that packets sent from a server will be delivered to the client in the same order they were sent. On the other hand, UDP sends packets in any order.

Speed
TCP is slower than UDP because it has a lot more to do. TCP has to establish a connection, error-check, and guarantee that files are received in the order they were sent.

Usage
TCP is best suited to be used for applications that require high reliability where timing is less of a concern.
World Wide Web (HTTP, HTTPS)
Secure Shell (SSH)
File Transfer Protocol (FTP)
Email (SMTP, IMAP/POP)

UDP is best suited for applications that require speed and efficiency.
VPN tunnelling
Streaming videos
Online games
Live broadcasts
Domain Name System (DNS)
Voice over Internet Protocol (VoIP)
Trivial File Transfer Protocol (TFTP)"
3. Proxy Servers là gì, và cách nó bảo vệ mạng máy tính của chúng ta? (What are proxy servers, and how do they protect computer networks?)
Tham khảo câu trả lời phỏng vấn mẫu bằng Tiếng Việt:
"Proxy Servers chủ yếu dùng để ngăn chặn những user bên ngoài nhưng biết được địa chỉ IP nội bộ mặt dù
chẳng cần phải biết địa chỉ IP chính xác, thậm chí chẳng cần xác định vị trí vật lý của network."

Tham khảo câu trả lời phỏng vấn mẫu bằng Tiếng Anh:
"Proxy Servers có thể làm cho những user bên ngoài không thể nhìn thấy lớp mạng bên trongProxy servers primarily prevent external users who are identifying the IP addresses of an internal network,
without knowledge of the correct IP address, even the physical location of the network cannot be identified.
Proxy servers can make a network virtually invisible to external users.
4. Sự khác nhau giữa địa chỉ MAC và địa chỉ IP (What are the important differences between MAC address and IP address)
Tham khảo câu trả lời phỏng vấn mẫu bằng Tiếng Việt:
"Những điểm khác nhau giữa địa chỉ MAC và IP
MAC:
Địa chỉ MAC là ghi tắt của Media Access Control
Nó chứa 48-bits địa chỉ
MAC address hoạt động ở tầng link layer của mô hình OSI
Nó còn được biết đến như là địa chỉ vật lý
Bạn có thể tìm địa chỉ MAC của bất cứ thiết bị nào bằng cách sử dụng giao thức device RARP
Địa chỉ MAC không sử dụng lớp địa chỉ

IP:
Địa chỉ IP là ghi tắt của Internet Protocol
Nó chứa 32-bits địa chỉ
Địa chỉ IP hoạt động ở tầng Network layer của mô hình OSI
Nó còn được biết đến như là địa chỉ luận lý
Bạn có thể tìm địa chỉ IP của bất kì thiết bị nào sử dụng giao thức ARP
Trong địa chỉ IP, có 5 lớp địa chỉ được sử dụng là A,B,C,D, và E.

Tham khảo câu trả lời phỏng vấn mẫu bằng Tiếng Anh:
"Here are some difference between MAC and IP address:
MAC Address
The MAC address stands for Media Access Control Address.
It consists of a 48-bit address.
MAC address works at the link layer of the OSI model.
You can retrieve the MAC address of any device using device RARP protocol
Classes are not used in MAC address.

IP address
IP address stands for Internet Protocol Address.
It consists of a 32-bit address.
IP address works at the network layer of OSI model.
It is referred to as a logical address.
You can retrieve the MAC address of any device ARP protocol.
In IP, IPv4 uses A, B, C, D, and E classes
5. Firewall là gì? (What is Firewalls?)
Tham khảo câu trả lời phỏng vấn mẫu bằng Tiếng Việt:
"Firewalls từ lâu đã trở thành 1 vật tối quan trọng của network admin trong bất cứ doanh nghiệp nào. Năng lực chính của FW là nó có thể cấu hình policies để chỉ cho phép những traffice đến từ những địa chỉ IP và port TCP/UDP được chỉ định trước
Để làm được điều này, firewall phải duy trì được 'bảng trạng thái'. Dựa vào bảng này, người admin có thể kiểm soát được thông tin của những đường kết nối thông qua các interfaces an toàn.
Chỉ những gói tin nào đáp ứng được rules của firewall mà đang ở trạng thái active mới có quyền đi qua. Cơ chế này sẽ tránh khỏi những gói tin giả mạo, độc hại, những gói tin có thể vô tình được 'hợp pháp hóa' để cho vào mạng LAN cũng sẽ bị FW lọc ra.

Tham khảo câu trả lời phỏng vấn mẫu bằng Tiếng Anh:
"Firewalls have become a crucial network admin competency in any enterprise organization. The basic premise behind modern firewalls is that access policies are configured to only allow traffic to and from specific
IP addresses and TCP/UDP ports. To help accomplish this goal, the firewall maintains a dynamic “state table.” Within this state table, you’ll find information regarding the active connections that pass between secure interfaces.
Only packets that match the rules and are known to the firewall as “active” will be permitted to pass through. This eliminates the possibility that a rogue – and potentially malicious – packet would be accidently marked as
legitimate and allowed into secure portions of the LAN.

Other common Interview questions and answers examples

1. Giới thiệu sơ lược về bản thân bạn? (Could you briefly Introduce yourself?)
Hầu hết nhà tuyển dụng đều dùng câu hỏi này để bắt đầu câu chuyện với ứng viên. Mục đích câu hỏi này là để đánh giá phong thái và cách trình bày của ứng viên. Lúc này, tùy thuộc vào câu trả lời của ứng viên mà nhà tuyển dụng sẽ đánh giá đây có phải là một ứng viên phù hợp hay không và đưa ra các câu hỏi tiếp theo để đánh giá kỹ năng, tính cách và kinh nghiệm làm việc.

Tip: Để trả lời tốt câu hỏi này, bạn cần đưa ra khái quát những thông tin về cá nhân có liên quan, hữu ích cho vị trí mà mình ứng tuyển như: công việc hiện tại, trình độ học vấn, mục tiêu sự nghiệp,… Bạn nên cân nhắc giới thiệu bản thân theo trình tự thời gian quá khứ, hiện tại và tương lai cũng như gói gọn trong tối đa 2 phút. Chia sẻ ngắn về sở thích, tính cách cũng là một cách thu hút nhà tuyển dụng, tuy nhiên cũng không nên nói quá nhiều về những vấn đề này với nhà tuyển dụng.

Tham khảo câu trả lời phỏng vấn mẫu bằng Tiếng Việt:
"Trước khi giới thiệu về bản thân mình, em/tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới anh/chị khi đã tạo cơ hội cho em/tôi để được trao đổi về vị trí ứng tuyển của quý công ty. Em chào anh/ chị, tên em là Mai, họ tên đầy đủ của em là Trịnh Thị Tuyết Mai. Em là sinh viên mới ra trường của Trường đại học X, trong thời gian làm sinh viên em đã từng tham gia một số công việc bán thời gian nhưng không thật sự ấn tượng, vì các công việc em làm khá đơn giản, tuy vậy thông qua chúng em học được tính kiên nhẫn và tỉ mỉ. Thông qua các hoạt động này, em có kinh nghiệm hơn trong việc nắm bắt tâm lý người khác, có thêm những kỹ năng như quan sát, có khả năng chịu áp lực cao. Và em tin những điều này sẽ có ích đối với vị trí này. Qua tìm hiểu kỹ về vị trí công việc và môi trường làm việc bên mình cũng như những kinh nghiệm và sở trường em đang có, em thực sự mong muốn được có cơ hội được làm việc cùng anh chị tại công ty Y với vị trí nhân viên tư vấn khách hàng."

Tham khảo câu trả lời phỏng vấn mẫu bằng Tiếng Anh:
"Before I introduce myself, I would like to thank you very much for giving me / me the opportunity to talk about the position of your company. / sister, my name is Mai, my full name is Trinh Thi Tuyet Mai. I am a fresh graduate of University X, when I was a student, I used to have some part-time jobs but none is not really significant, because the work I did was quite simple. Nonetheless I learned to be patient and meticulous. Through these jobs, I have more experience in interpersonal skills, observation, and high pressure tolerance. I believe these will be useful for this position through understanding carefully about the job position and working environment For me, I really want to have the opportunity to work with you at company Y as a client consultant. "