JobsManagement JobsInterview QuestionSalary

: Most common job interview questions and anwsers examples

1. String có phải kiểu dữ liệu trong java không? Có những cách nào khởi tạo một String? Phân biệt các cách khởi tạo đó? (Is String a data type in Java ? , How many ways to initialize a String ? Distinguish these methods?)
Mục đích: Đánh giá kiến thức và kinh nghiệm của ứng về và các khái niệm cơ bản trong Java
#Chiến lược trả lời: Ứng viên chủ động làm chủ câu trả lời: Nắm được khái niệm về String và cách sử dụng thực tế, chia sẻ thêm kinh nghiệm cá nhân nếu có

Tham khảo câu trả lời phỏng vấn mẫu bằng Tiếng Việt:
- Không phải, String là một lớp đặc biệt trong java
- Chúng ta có thể tạo đối tượng String bằng toán tử new cũng như cung cấp các giá trị trong dấu ngoặc kép.
- Khi tạo bằng toán tử new, chúng ta sẽ ép lớp String sẽ tạo ra một đối tượng String trong `String pool` và được lưu trữ trong bộ nhớ Java heap.
- Khi chúng ta sử dụng dấu ngoặc kép để tạo String, trước tiên nó sẽ tìm đối tượng String có cùng giá trị trong `String pool`, nếu không tìm thấy, nó sẽ tạo đối tượng String mới trong `String pool` và sau đó trả về giá trị tham chiếu.

Tham khảo câu trả lời phỏng vấn mẫu bằng Tiếng Anh:
- It is not, string is a special class in Java,
- We can create a string object by using new operator or providing values in quotation marks
- When creating by using new operator, we will force String classto create a string object in "String pool" and it is stored in Java heap
- When using quotation marks to create String, It will find String object which has same value in String pool first. If no data is returned, it will create a new String object in String pool and return back the referenced value.
2. Collection có phải là framework không? Tại sao Collection lại được sử dụng trong Java? (Is Collection a framework ? Why Collection is used in Java?)
Mục đích: Đánh giá kiến thức và kinh nghiệm của ứng về và các khái niệm cơ bản trong Java
#Chiến lược trả lời: Hiểu được lý do vì sao Collection lại được sử dụng và chủ động chuẩn bị thêm kiến thức về collection cho các câu hỏi mở rộng nếu có.

Tham khảo câu trả lời phỏng vấn mẫu bằng Tiếng Việt:
- Collection trong java là một framework
- Reduced Development Effort : Tập hợp các thao tác phổ biến, hữu dụng được lặp đi lặp lại khi thao tác với dữ liệu. Vì vậy, chúng ta có thể tập trung nhiều hơn vào bussiness logic kinh doanh thay vì thiết kế API bộ sưu tập của mình.
- Increased Quality: Sử dụng các lớp bộ sưu tập cốt lõi được kiểm tra tốt sẽ làm tăng chất lượng chương trình của chúng tôi thay vì sử dụng bất kỳ cấu trúc dữ liệu nào tự phát triển.

Tham khảo câu trả lời phỏng vấn mẫu bằng Tiếng Anh:
- Collection in Java is a framework
- Reduced Development Effort: A collection of common manipulations. It is iterated when handling data so that we are able to focus more on business logic rather than designing API collection on their owns.
- Increased Quality: Using available core collections will increase application quality rathers than using any data structure which is developed on your owns
3. So sánh Array và ArrayList trong Java? (Compare Array and ArrayList in Java ?)
Mục đích: Đánh giá kiến thức và kinh nghiệm của ứng về và các khái niệm cơ bản trong Java
#Chiến lược trả lời: Ứng viên chủ động làm chủ câu trả lời: Trả lời các khái niệm về Array và ArrayList, so sánh và trình bày thêm kinh nghiệm cá nhân khi xử lý Array và ArrayList nếu có.

Tham khảo câu trả lời phỏng vấn mẫu bằng Tiếng Việt:
* Array:
- Là một mảng có kích thước cố định và không thể thay đổi kích thước nếu được tạo.
- Có thể lưu trữ kiểu dữ liệu nguyên thủy và đối tượng.
- Kiểm tra kích thước bằng thuộc tính length.
- Các phần tử được thêm vào bằng cách gán giá trị.
- Không hỗ trợ kiểu Generic.
* ArrayList:
- Kích thước có thể thay đổi được.
- Chỉ lưu trữ kiểu dữ liệu đối tượng.
- Kiểm tra kích thước bằng thuộc tính size.
- Các phần tử được thêm vào bằng phương thức add.
- Hỗ trợ kiểu Generic.

Tham khảo câu trả lời phỏng vấn mẫu bằng Tiếng Anh:
* Array:
- it is an array have a static size and uneditable after created.
- Can be store primitive data type and object.
- checking size by using length.
- Elements are added by using assigning value.
- Not suppport Generic type.
* ArrayList:
- Size is editable
- Only store data object type.
- Checking size by using size attribute.
- Elements are added by using add method
- Support Generic Type.
4. Ưu nhược điểm của lâp trình đang luồng trong Java? (Pros and Cons of multithreading in Java?)
Mục đích: Đánh giá kiến thức và kinh nghiệm của ứng về và các khái niệm cơ bản trong Java
#Chiến lược trả lời: Ứng viên chủ động làm chủ câu trả lời: Trả lời trọng tâm câu hỏi và chuẩn bị cho thêm kinh nghiệm cá nhân trong vấn đề lập trinh đa luồng nếu có.

Tham khảo câu trả lời phỏng vấn mẫu bằng Tiếng Việt:
*Ưu điểm:
- Tiết kiệm thời gian: Ứng dụng có thể được được hiện nhiều công việc độc lập khác nhau cùng một lúc.
- Độc lập : Mỗi một luồng hoạt động độc lập không ảnh hưởng đến nhau, nếu có ngoại lệ xảy ra cũng chỉ ảnh hưởng trong luồng đó.
*Nhược điểm:
- Cần phải xử lý các vấn đề liên quan đến luồng như tranh chấp bộ nhớ, đồng bộ dữ liệu, xử lý các luồng chết (dead lock).

Tham khảo câu trả lời phỏng vấn mẫu bằng Tiếng Anh:
* Advantages:
- Saving time: The application can be excecuted many individual tasks in the same time.
- Independance: Each of thread works individually, If there is an exception, the effect is only on that thread.
* Disadvantages:
- Need to handle related problems such as disputing memory, syncronous data, addressing dead lock.
5. Khi nào thì sử dụng Interface Class trong Java? (When We use Interface Class in Java?)
Mục đích: Đánh giá kiến thức và kinh nghiệm của ứng về và các khái niệm cơ bản trong Java
#Chiến lược trả lời: Ứng viên chủ động làm chủ câu trả lời: Trả lời trọng tâm câu hỏi và trình bày thêm kinh nghiệp cá nhân nếu có.

Tham khảo câu trả lời phỏng vấn mẫu bằng Tiếng Việt:
- Đa thừa kế
- Tạo dựng một bộ khung chuẩn gồm các chức năng (method/ function) mà tất cả module/ project phải có.
- Các module phải implements tất cả chức năng đã được định nghĩa.
- Cung cấp các hành vi bổ sung cho class cụ thể và nhưng hành vi này không bắt buộc với class đó.

Tham khảo câu trả lời phỏng vấn mẫu bằng Tiếng Anh:
- Multilevel Inheritance.
- Creating a pattern including features ( methods, functions ), which all of modules/projects need to have.
- Providing some added behaviors for specific classes but these behaviors are not mandatory for those classes.

Other common Interview questions and answers examples

1. Giới thiệu sơ lược về bản thân bạn? (Could you briefly Introduce yourself?)
Hầu hết nhà tuyển dụng đều dùng câu hỏi này để bắt đầu câu chuyện với ứng viên. Mục đích câu hỏi này là để đánh giá phong thái và cách trình bày của ứng viên. Lúc này, tùy thuộc vào câu trả lời của ứng viên mà nhà tuyển dụng sẽ đánh giá đây có phải là một ứng viên phù hợp hay không và đưa ra các câu hỏi tiếp theo để đánh giá kỹ năng, tính cách và kinh nghiệm làm việc.

Tip: Để trả lời tốt câu hỏi này, bạn cần đưa ra khái quát những thông tin về cá nhân có liên quan, hữu ích cho vị trí mà mình ứng tuyển như: công việc hiện tại, trình độ học vấn, mục tiêu sự nghiệp,… Bạn nên cân nhắc giới thiệu bản thân theo trình tự thời gian quá khứ, hiện tại và tương lai cũng như gói gọn trong tối đa 2 phút. Chia sẻ ngắn về sở thích, tính cách cũng là một cách thu hút nhà tuyển dụng, tuy nhiên cũng không nên nói quá nhiều về những vấn đề này với nhà tuyển dụng.

Tham khảo câu trả lời phỏng vấn mẫu bằng Tiếng Việt:
"Trước khi giới thiệu về bản thân mình, em/tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới anh/chị khi đã tạo cơ hội cho em/tôi để được trao đổi về vị trí ứng tuyển của quý công ty. Em chào anh/ chị, tên em là Mai, họ tên đầy đủ của em là Trịnh Thị Tuyết Mai. Em là sinh viên mới ra trường của Trường đại học X, trong thời gian làm sinh viên em đã từng tham gia một số công việc bán thời gian nhưng không thật sự ấn tượng, vì các công việc em làm khá đơn giản, tuy vậy thông qua chúng em học được tính kiên nhẫn và tỉ mỉ. Thông qua các hoạt động này, em có kinh nghiệm hơn trong việc nắm bắt tâm lý người khác, có thêm những kỹ năng như quan sát, có khả năng chịu áp lực cao. Và em tin những điều này sẽ có ích đối với vị trí này. Qua tìm hiểu kỹ về vị trí công việc và môi trường làm việc bên mình cũng như những kinh nghiệm và sở trường em đang có, em thực sự mong muốn được có cơ hội được làm việc cùng anh chị tại công ty Y với vị trí nhân viên tư vấn khách hàng."

Tham khảo câu trả lời phỏng vấn mẫu bằng Tiếng Anh:
"Before I introduce myself, I would like to thank you very much for giving me / me the opportunity to talk about the position of your company. / sister, my name is Mai, my full name is Trinh Thi Tuyet Mai. I am a fresh graduate of University X, when I was a student, I used to have some part-time jobs but none is not really significant, because the work I did was quite simple. Nonetheless I learned to be patient and meticulous. Through these jobs, I have more experience in interpersonal skills, observation, and high pressure tolerance. I believe these will be useful for this position through understanding carefully about the job position and working environment For me, I really want to have the opportunity to work with you at company Y as a client consultant. "