JobsManagement JobsInterview QuestionSalary

: Most common job interview questions and anwsers examples

1. Điểm khác biệt giữa ‘class’ (lớp) và ‘object’ (đối tượng) là gì? (How's diffrent bettwen 'class' and 'object'?)
Tham khảo câu trả lời phỏng vấn mẫu bằng Tiếng Việt:
"Nói một cách đơn giản, một “object” (đối tượng) là một cái gì đó xảy ra hoặc nằm trong “class” (lớp). Lớp (class) định hình đối tượng trông như thế nào, cách chúng hoạt động và loại thuộc tính nào chúng có. Đổi lại, các đối tượng hành động tương tự tạo nên các lớp đó. "

Tham khảo câu trả lời phỏng vấn mẫu bằng Tiếng Anh:
"The difference is simple and conceptual. A class is a template for objects. A class defines object properties including a valid range of values, and a default value. A class also describes object behavior. An object is a member or an "instance" of a class. An object has a state in which all of its properties have values that you either explicitly define or that are defined by default settings."
2. ‘Inheritance’ là gì? (What's ‘inheritance’ ?)
Tham khảo câu trả lời phỏng vấn mẫu bằng Tiếng Việt:
"Inheritance (Kế thừa) xảy ra khi một lớp nhỏ hơn đảm nhận các tính năng và tham số của lớp khác lớn hơn. Lớp lớn hơn này sau đó được xem như là một “lớp mẹ” của lớp nhỏ hơn (lớp con)."

Tham khảo câu trả lời phỏng vấn mẫu bằng Tiếng Anh:
"Inheritance represents the relationship between two classes where one type derives functionality from a second type and then extends it by adding new methods, properties, events, fields and constants."
3. Có sự khác biệt giữa ‘stack’ và ‘queue’ hay không? (How's diffrent bettwen 'stack' and 'queue'?)
Tham khảo câu trả lời phỏng vấn mẫu bằng Tiếng Việt:
"Câu trả lời sẽ là có. Một cách giải thích ngắn gọn và rõ ràng có thể là stacks là LIFO và queues là FIFO. LIFO có nghĩa là Last in, first out (“nhập sau, xuất trước”). Stack xử lý các loại giá trị theo hệ thống phân cấp từ trên xuống. Mặt khác, FIFO có nghĩa là First-in, first-out (“nhập trước, xuất trước”). Queues tuân theo nguyên tắc này và chèn các mục từ phía dưới trong khi xóa các mục ở phía trên."

Tham khảo câu trả lời phỏng vấn mẫu bằng Tiếng Anh:
"Stack and Queue both are the non-primitive data structures. The main differences between stack and queue are that stack uses LIFO (last in first out) method to access and add data elements whereas Queue uses FIFO (First in first out) method to access and add data elements."
4. Định nghĩa ‘variable’ và ‘constant’. (Define ‘variable’ and ‘constant’.)
Tham khảo câu trả lời phỏng vấn mẫu bằng Tiếng Việt:
"Một variable (biến) là một nơi trên máy tính nơi dữ liệu được lưu trữ. Mỗi biến có một loại dữ liệu được chỉ định. Các biến có một tên cụ thể được gán cho chúng. Constants (hằng số) gần như giống với các biến ngoại trừ việc chúng có các giá trị cụ thể gắn liền với chúng,không thể thay đổi. "

Tham khảo câu trả lời phỏng vấn mẫu bằng Tiếng Anh:
"A variable is a named memory location which temporarily stores data that can change while the program is running. A constant is a named memory location which temporarily stores data that remains the same throughout the execution of the program."
5. Thế nào là attribute trong C#? (What's attribute in C#?)
Tham khảo câu trả lời phỏng vấn mẫu bằng Tiếng Việt:
"Thuộc tính (attribute) trong C#, là một thẻ khai báo, được sử dụng để truyền thông tin tới runtime về các hành vi của các phần tử khác nhau như các lớp, phương thức, cấu trúc, enum, assembly… trong chương trình của bạn. Các Attribute được sử dụng để thêm metadata, ví dụ như chỉ lệnh biên dịch và thông tin khác như comment, mô tả, phương thức và các lớp vào một chương trình. "

Tham khảo câu trả lời phỏng vấn mẫu bằng Tiếng Anh:
"An attribute is a declarative tag that is used to convey information to runtime about the behaviors of various elements like classes, methods, structures, enumerators, assemblies etc. in your program. You can add declarative information to a program by using an attribute. A declarative tag is depicted by square ([ ]) brackets placed above the element it is used for. Attributes are used for adding metadata, such as compiler instruction and other information such as comments, description, methods and classes to a program."

Other common Interview questions and answers examples

1. Giới thiệu sơ lược về bản thân bạn? (Could you briefly Introduce yourself?)
Hầu hết nhà tuyển dụng đều dùng câu hỏi này để bắt đầu câu chuyện với ứng viên. Mục đích câu hỏi này là để đánh giá phong thái và cách trình bày của ứng viên. Lúc này, tùy thuộc vào câu trả lời của ứng viên mà nhà tuyển dụng sẽ đánh giá đây có phải là một ứng viên phù hợp hay không và đưa ra các câu hỏi tiếp theo để đánh giá kỹ năng, tính cách và kinh nghiệm làm việc.

Tip: Để trả lời tốt câu hỏi này, bạn cần đưa ra khái quát những thông tin về cá nhân có liên quan, hữu ích cho vị trí mà mình ứng tuyển như: công việc hiện tại, trình độ học vấn, mục tiêu sự nghiệp,… Bạn nên cân nhắc giới thiệu bản thân theo trình tự thời gian quá khứ, hiện tại và tương lai cũng như gói gọn trong tối đa 2 phút. Chia sẻ ngắn về sở thích, tính cách cũng là một cách thu hút nhà tuyển dụng, tuy nhiên cũng không nên nói quá nhiều về những vấn đề này với nhà tuyển dụng.

Tham khảo câu trả lời phỏng vấn mẫu bằng Tiếng Việt:
"Trước khi giới thiệu về bản thân mình, em/tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới anh/chị khi đã tạo cơ hội cho em/tôi để được trao đổi về vị trí ứng tuyển của quý công ty. Em chào anh/ chị, tên em là Mai, họ tên đầy đủ của em là Trịnh Thị Tuyết Mai. Em là sinh viên mới ra trường của Trường đại học X, trong thời gian làm sinh viên em đã từng tham gia một số công việc bán thời gian nhưng không thật sự ấn tượng, vì các công việc em làm khá đơn giản, tuy vậy thông qua chúng em học được tính kiên nhẫn và tỉ mỉ. Thông qua các hoạt động này, em có kinh nghiệm hơn trong việc nắm bắt tâm lý người khác, có thêm những kỹ năng như quan sát, có khả năng chịu áp lực cao. Và em tin những điều này sẽ có ích đối với vị trí này. Qua tìm hiểu kỹ về vị trí công việc và môi trường làm việc bên mình cũng như những kinh nghiệm và sở trường em đang có, em thực sự mong muốn được có cơ hội được làm việc cùng anh chị tại công ty Y với vị trí nhân viên tư vấn khách hàng."

Tham khảo câu trả lời phỏng vấn mẫu bằng Tiếng Anh:
"Before I introduce myself, I would like to thank you very much for giving me / me the opportunity to talk about the position of your company. / sister, my name is Mai, my full name is Trinh Thi Tuyet Mai. I am a fresh graduate of University X, when I was a student, I used to have some part-time jobs but none is not really significant, because the work I did was quite simple. Nonetheless I learned to be patient and meticulous. Through these jobs, I have more experience in interpersonal skills, observation, and high pressure tolerance. I believe these will be useful for this position through understanding carefully about the job position and working environment For me, I really want to have the opportunity to work with you at company Y as a client consultant. "