JobsManagement JobsInterview QuestionSalary

: Most common job interview questions and anwsers examples

1. Chúng tôi đánh giá rất cao các tình nguyện viên. Bạn muốn được công nhận thành tích của mình như thế nào? (We greatly appreciate volunteers. How do you like to be recognized for your accomplishments?)

Tất cả chúng ta đều muốn được công nhận theo một cách nào đó cho những thành tích của mình. Chia sẻ với người phỏng vấn cách bạn muốn được biết đến vì sự chăm chỉ của mình.

Tham khảo câu trả lời bằng Tiếng Việt:
"Tôi thực sự là một người quá ham học hỏi và thấy rằng cách tốt nhất để tôi được công nhận hoàn thành tốt công việc là được trao những lời tử tế và công nhận. Tôi dễ dàng được khuyến khích, và phần thưởng tốt nhất cho tôi là biết rằng sự chăm chỉ của tôi đang được mọi người chú ý."

Tham khảo câu trả lời bằng Tiếng Anh:
"I am very a whole lot an over-achiever and discover that the first-rate manner for me to be diagnosed for a process properly executed is to receive phrases of kindness and recognition. I am effortlessly encouraged, and the first-rate praise for me is to recognize that my tough paintings is being noticed."

2. Chúng tôi khuyến khích các tình nguyện viên đến với chúng tôi với những ý tưởng tiết kiệm chi phí. Hãy kể cho tôi nghe về một ý tưởng bạn đã từng thực hiện trong công việc. (We encourage our volunteers to come to us with cost-saving ideas. Tell me about an idea you implemented at your job)

Các tổ chức phi lợi nhuận đang tìm kiếm những tình nguyện viên đa tài. Người phỏng vấn muốn biết liệu bạn có phải là kiểu người tình nguyện chủ động nếu bạn nhận thấy có chỗ cần sự thay đổi. Hãy nghĩ về một số cách bạn đã tạo ra tác động trong công việc. Khi bạn thấy điều gì đó có thể được cải thiện, bạn có hành động không? Cung cấp một ví dụ cho thấy bạn có mức độ tương tác cao và sự tự tin cần thiết để đề xuất thay đổi.

Tham khảo câu trả lời bằng Tiếng Việt:
"Ở công việc gần đây nhất của mình, tôi đã đề xuất rằng chúng ta nên loại bỏ việc sử dụng máy fax bằng cách sử dụng tốt hơn công nghệ của công ty và các máy chủ dùng chung. Tôi đã tính toán khoản tiết kiệm chi phí cho sếp của mình, và hóa ra trên giấy tờ, nó đã tiết kiệm cho chúng tôi hơn 500 đô la / tháng. Chưa kể những ảnh hưởng khác đến môi trường."

Tham khảo câu trả lời bằng Tiếng Anh:
"In my maximum current job, I actually have recommended that we must put off using fax machines with the aid of using making higher use of company generation and shared servers. I calculated the value financial savings for my boss, and it became out on paper it stored us extra than $ 500 a month. Not to say different outcomes at the environment."

3. Điều gì giúp bạn có động lực trong những ngày khó khăn? (What keeps you motivated on the tough days?)

Người phỏng vấn muốn biết làm thế nào họ có thể thúc đẩy bạn trong những ngày làm việc mệt nhọc và khó khăn hơn. Bạn có cần những lời cảm kích? Ca ngợi công khai? Một cái vỗ nhẹ vào lưng? Điều gì giúp bạn tiếp tục khi mọi thứ trở nên khó khăn? Đây sẽ là thời điểm tuyệt vời để chia sẻ về cách tự bản thân việc phục vụ người khác là một động lực. Người phỏng vấn đang tìm kiếm những phẩm chất mà họ muốn thấy ở một thành viên trong nhóm của họ. Dịch vụ, tương tác với những người bạn đang phục vụ, vui vẻ với nhóm của bạn ... đó đều là những ví dụ xuất sắc.

Tham khảo câu trả lời bằng Tiếng Việt:
"Tôi không tìm kiếm một phần thưởng cụ thể từ tổ chức của bạn, chỉ đơn giản là được tham gia vào một tổ chức nhóm, kết bạn và biết rằng tôi đang tạo ra tác động đến những người có nhu cầu, đó sẽ là phần thưởng cho tôi."

Tham khảo câu trả lời bằng Tiếng Anh:
"I am now no longer searching out a selected praise out of your organization, clearly being a part of a crew organization, making buddies and understanding that I am making an effect on the ones in need, that could be my rewards."

4. Bạn tưởng tượng như thế nào về một ngày làm việc của bạn ở đây? (How do you imagine your typical day in our place?)

Điều quan trọng nhất là thể hiện những kỳ vọng thực tế. Và để có thể đưa ra những kỳ vọng như vậy, bạn nên tìm hiểu kỹ về những vị trí khác của họ. Có lẽ bạn cũng có thể nhắn tin cho một số tình nguyện viên đã từng làm việc ở đó và để lại một số đánh giá về nơi này. Cố gắng tìm hiểu thêm về thói quen hàng ngày của họ. Các tình nguyện viên thường chỉ làm việc năm hoặc sáu giờ một ngày. Điều quan trọng là mô tả các hoạt động bạn sẽ làm khi bạn không làm việc. Nhà tuyển dụng muốn thấy rằng bạn sẽ không cảm thấy buồn chán và bạn có thể giải trí cho chính mình. Điều này đặc biệt đúng nếu bạn tình nguyện ở một nơi xa hoặc ở một nơi mà bạn sẽ là tình nguyện viên duy nhất. Đảm bảo với họ rằng bạn có ý tưởng của mình – có thể bạn định tập thể thao, đi bộ đường dài, đọc sách, thiền, làm các dự án của riêng bạn hoặc đi học thêm trong khi bạn không tham gia tình nguyện, v.v. 

Tham khảo câu trả lời bằng Tiếng Việt:
"Tình nguyện tốt cho cả trái tim lẫn tâm hồn. Đưa một số công việc tình nguyện vào kỳ nghỉ, không chỉ mang lại lợi ích cho cộng đồng mà mình phục vụ, mà hành động tình nguyện còn giúp giảm bớt căng thẳng và gia tăng hạnh phúc cho những người cho đi. Nói cách khác, nó thực sự khuếch đại hai lợi ích của việc đi nghỉ. Mặc dù mình có thể không dành hết thời gian nghỉ lễ quý giá của mình, nhưng bạn vẫn có thể cống hiến một phần nào đó. Một ngày, hoặc thậm chí chỉ vài giờ, vẫn có thể tạo ra tác động."

Tham khảo câu trả lời bằng Tiếng Anh:
"Volunteering is good for both the heart and the soul. Putting some volunteer work on holiday not only benefits the communities you serve, but volunteering also helps reduce stress and increase happiness for those who give away. In other words, it really amplifies the two benefits of vacation. While you may not be able to spend all of your precious holidays, there is something you can do to give. A day, or even just a few hours, can still make an impact."

5. Tại sao bạn muốn trở thành tình nguyện viên tại tổ chức của chúng tôi? (Why do you want to be a volunteer at our organization?)

Câu hỏi đơn giản này có thể mang lại thông tin có giá trị về động cơ và sở thích của ứng viên khi tìm kiếm công việc với tổ chức. Hãy trình bày quan điểm của mình để có thể biết được sự phù hợp với sứ mệnh của bạn cũng như những gì bạn hy vọng đạt được từ hoạt động tình nguyện. Ví dụ: nếu bạn bày tỏ mong muốn tìm kiếm công việc toàn thời gian tại tổ chức và bên tuyển dụng thường chọn các tình nguyện viên hiện tại của mình trong tương lai, thì đây là thời điểm tuyệt vời để coi đó là cơ hội để phát triển. Nếu không, điều quan trọng là phải xác định rằng những cơ hội đó sẽ bị giới hạn. Điều này cho phép nhà tuyển dụng và tình nguyện viên có cơ hội được chia sẻ kỳ vọng về trải nghiệm.

Tham khảo câu trả lời bằng Tiếng Việt:
"Nhiệm vụ của tổ chức là cung cấp tài nguyên và tạo ra sự khác biệt trong cuộc sống của những người cần được sự giúp đỡ. Tôi không thể nghĩ ra lý do nào tốt hơn để trở thành một phần của họ và tôi rất vui mừng về cơ hội được tham gia vào tổ chức này!"

Tham khảo câu trả lời bằng Tiếng Anh:
"The project of the business enterprise is to offer sources and make a distinction withinside the lives of these in need. I can not think about a higher cause to be part of them and I'm so enthusiastic about the possibility to sign up for this business enterprise!"

Other common Interview questions and answers examples

1. Giới thiệu sơ lược về bản thân bạn? (Could you briefly Introduce yourself?)
Hầu hết nhà tuyển dụng đều dùng câu hỏi này để bắt đầu câu chuyện với ứng viên. Mục đích câu hỏi này là để đánh giá phong thái và cách trình bày của ứng viên. Lúc này, tùy thuộc vào câu trả lời của ứng viên mà nhà tuyển dụng sẽ đánh giá đây có phải là một ứng viên phù hợp hay không và đưa ra các câu hỏi tiếp theo để đánh giá kỹ năng, tính cách và kinh nghiệm làm việc.

Tip: Để trả lời tốt câu hỏi này, bạn cần đưa ra khái quát những thông tin về cá nhân có liên quan, hữu ích cho vị trí mà mình ứng tuyển như: công việc hiện tại, trình độ học vấn, mục tiêu sự nghiệp,… Bạn nên cân nhắc giới thiệu bản thân theo trình tự thời gian quá khứ, hiện tại và tương lai cũng như gói gọn trong tối đa 2 phút. Chia sẻ ngắn về sở thích, tính cách cũng là một cách thu hút nhà tuyển dụng, tuy nhiên cũng không nên nói quá nhiều về những vấn đề này với nhà tuyển dụng.

Tham khảo câu trả lời phỏng vấn mẫu bằng Tiếng Việt:
"Trước khi giới thiệu về bản thân mình, em/tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới anh/chị khi đã tạo cơ hội cho em/tôi để được trao đổi về vị trí ứng tuyển của quý công ty. Em chào anh/ chị, tên em là Mai, họ tên đầy đủ của em là Trịnh Thị Tuyết Mai. Em là sinh viên mới ra trường của Trường đại học X, trong thời gian làm sinh viên em đã từng tham gia một số công việc bán thời gian nhưng không thật sự ấn tượng, vì các công việc em làm khá đơn giản, tuy vậy thông qua chúng em học được tính kiên nhẫn và tỉ mỉ. Thông qua các hoạt động này, em có kinh nghiệm hơn trong việc nắm bắt tâm lý người khác, có thêm những kỹ năng như quan sát, có khả năng chịu áp lực cao. Và em tin những điều này sẽ có ích đối với vị trí này. Qua tìm hiểu kỹ về vị trí công việc và môi trường làm việc bên mình cũng như những kinh nghiệm và sở trường em đang có, em thực sự mong muốn được có cơ hội được làm việc cùng anh chị tại công ty Y với vị trí nhân viên tư vấn khách hàng."

Tham khảo câu trả lời phỏng vấn mẫu bằng Tiếng Anh:
"Before I introduce myself, I would like to thank you very much for giving me / me the opportunity to talk about the position of your company. / sister, my name is Mai, my full name is Trinh Thi Tuyet Mai. I am a fresh graduate of University X, when I was a student, I used to have some part-time jobs but none is not really significant, because the work I did was quite simple. Nonetheless I learned to be patient and meticulous. Through these jobs, I have more experience in interpersonal skills, observation, and high pressure tolerance. I believe these will be useful for this position through understanding carefully about the job position and working environment For me, I really want to have the opportunity to work with you at company Y as a client consultant. "