• .
adsads
Công cụ tính mức hưởng bảo hiểm
Lượt Xem 178

Trong bối cảnh kinh tế biến động và tình hình việc làm không ổn định, bảo hiểm thất nghiệp đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc bảo vệ người lao động trước những rủi ro về thu nhập. Để giúp người lao động hiểu rõ và tính toán chính xác mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp của mình, chúng tôi chia sẻ công cụ tính mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp chuẩn nhất hiện nay sau đây.

Bảo hiểm thất nghiệp là gì?

Trước khi khám phá công cụ tính mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp, bạn cần hiểu khái niệm bảo hiểm thất nghiệp (BHTN). Bảo hiểm thất nghiệp là một loại bảo hiểm bắt buộc mang tính xã hội, không nhằm mục đích thu lợi. Theo quy định của Điều 42 trong Luật Việc làm năm 2013, những quyền lợi của việc tham gia Bảo hiểm Thất nghiệp bao gồm:

  • Bảo hiểm thất nghiệp;
  • Hỗ trợ đào tạo nghề;
  • Dịch vụ tư vấn và giới thiệu việc làm;
  • Hỗ trợ huấn luyện và nâng cao trình độ chuyên môn.
Bảo hiểm thất nghiệp là

Bảo hiểm thất nghiệp là một loại bảo hiểm bắt buộc

Công cụ tính mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp chính xác

Hiện tại, mức lương được nhận từ bảo hiểm thất nghiệp được chi tiết trong Điều 50 của Luật Việc làm năm 2013. Công cụ tính mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp,quy định cách tính mức lương này như sau:

Mức hưởng hàng tháng = Mức trung bình tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp hàng tháng của 06 tháng gần nhất trước khi thất nghiệp x 60%.

Theo công cụ tính mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp, mức lương hàng tháng tối đa được xác định không vượt quá 5 lần mức lương cơ sở theo quy định của Nhà nước đối với người lao động áp dụng chế độ lương, hoặc không vượt quá 5 lần so với mức lương cơ bản tối thiểu được quy định cho khu vực đó đối với người lao động thuộc các chế độ lương khác do bên sử dụng lao động đưa ra.

Ví dụ 1:

Ông A làm việc trong ngành công quốc phòng, đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp trong suốt 12 tháng với mức lương trung bình 6 tháng cuối cùng là 13 triệu đồng/tháng. Để tính toán bảo hiểm thất nghiệp của ông A, áp dụng các bước sau:

Mức bảo hiểm thất nghiệp tối đa = 7,45 triệu đồng/tháng, dựa trên mức lương cơ sở quy định của Nhà nước.

Cách tính mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo công thức = 7,8 triệu đồng/tháng, với tỉ lệ 60% của mức lương trung bình.

Vì không thể vượt quá mức bảo hiểm thất nghiệp tối đa, ông A sẽ được hưởng 7,45 triệu đồng/tháng trong vòng 3 tháng.

Ví dụ 2:

Bà B đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp trong 62 tháng khi làm việc cho một doanh nghiệp tư nhân ở vùng 2, với mức lương trung bình 6 tháng cuối cùng là 6 triệu đồng/tháng. Thời gian được hưởng bảo hiểm thất nghiệp của bà B được tính như sau:

Trong 36 tháng đầu tiên, bà B được hưởng 3 tháng trợ cấp.

Tiếp theo là 23 tháng, bà B sẽ được hưởng thêm 2 tháng trợ cấp.

Mức lương tính bảo hiểm thất nghiệp 2 tháng còn lại sẽ được tính vào lần hưởng bảo hiểm thất nghiệp tiếp theo.

Vì vậy, theo công cụ tính mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp thì bà B sẽ được hưởng tổng cộng 5 tháng bảo hiểm thất nghiệp, mỗi tháng là 3,6 triệu đồng, dựa trên tỉ lệ 60% của mức lương trung bình.

Người lao động nên nắm vững công cụ tính mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp để có thể tự tính mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp 1 lần hay bảo hiểm thất nghiệp 9 năm cho mình.

công cụ tính mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp chính xác

Công cụ tính mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp chính xác

Tìm hiểu thêm về cách tính bảo hiểm xã hội 1 lần tại bài viết Cách tính bảo hiểm xã hội 1 lần mới nhất.

Hồ sơ đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp gồm giấy tờ gì?

Sau khi tìm hiểu công cụ tính mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp, bạn hãy tiếp tục xem hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp gồm những gì? Dựa theo quy định của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP, đã được sửa đổi bởi khoản 6 của Điều 1 Nghị định số 61/2020/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị nhận bảo hiểm thất nghiệp phải bao gồm các văn bản sau đây:

  • Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo mẫu được Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định.
  • Bản chính hoặc bản sao có chứng thực, hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu của một trong các loại giấy tờ sau đây chứng nhận việc kết thúc hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc:

a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;
b) Quyết định thôi việc;
c) Quyết định sa thải;
d) Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;
đ) Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc;
e) Xác nhận của người sử dụng lao động với nội dung cụ thể về thông tin của người lao động, loại hợp đồng lao động, lý do và thời điểm kết thúc hợp đồng lao động;
g) Xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc doanh nghiệp hoặc hợp tác xã giải thể, phá sản hoặc quyết định bãi nhiệm, miễn nhiệm, cách chức đối với các chức danh được bổ nhiệm trong trường hợp người lao động là người quản lý doanh nghiệp, quản lý hợp tác xã;
h) Trong trường hợp người lao động không có các giấy tờ chứng nhận việc kết thúc hợp đồng lao động do đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật hoặc không có người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền, sẽ thực hiện theo quy trình sau:

  • Sở Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh gửi văn bản yêu cầu Sở Kế hoạch và Đầu tư xác nhận đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật hoặc không có người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền.
  • Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với cơ quan thuế, cơ quan công an, chính quyền địa phương nơi đơn vị sử dụng lao động đặt trụ sở chính để xác minh nội dung đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật hoặc không có người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền.
  • Sở Kế hoạch và Đầu tư trả lời cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và Bảo hiểm.
hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp hiện nay

Đến đây, chắc hẳn bạn đã biết rõ công cụ tính mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp và hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp. Vậy bảo hiểm thất nghiệp mức hưởng là bao nhiêu? Theo quy định của Điều 50 Luật Việc làm 2013, mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp được xác định như sau:

  • Mức bảo hiểm thất nghiệp hàng tháng được tính bằng 60% của mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp trong 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp, nhưng không vượt quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không vượt quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
  • Thời gian hưởng bảo hiểm thất nghiệp tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp. Mỗi 12 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp sẽ được hưởng 03 tháng trợ cấp, và sau đó, mỗi 12 tháng tiếp theo sẽ được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp, nhưng tối đa không quá 12 tháng.
  • Thời điểm bắt đầu hưởng bảo hiểm thất nghiệp tính từ ngày thứ 16 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Điều 46, Khoản 1 của Luật này.

TẠO TÀI KHOẢN MỚI – MAY MẮN NHẬN VOUCHER 100K

THẢ GA HỌC E-LEARNING MIỄN PHÍ

Trên đây là những thông tin chia sẻ từ chúng tôi về bảo hiểm thất nghiệp và công cụ tính mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp chính xác nhất. Hy vọng rằng qua bài viết này, bạn đã nắm rõ công cụ tính BHTN và biết cách tính bảo hiểm thất nghiệp, từ đó bảo vệ được quyền lợi của mình.

Xem thêm các chia sẻ thông tin về cách đòi tiền lương khéo léo, bí quyết tiết kiệm tiền lương trong tình hình phổ biến khủng hoảng.

— HR Insider —

VietnamWorks – Website tuyển dụng trực tuyến số 1 Việt Nam

adsads
Bài Viết Liên Quan

Nhà tuyển dụng có đánh giá cao CV trên 2 trang hay không?

CV là ấn tượng đầu tiên của bạn trong mắt nhà tuyển dụng. Nhiều ứng viên thường muốn đảm bảo rằng CV của mình có...

Srm là gì

Mở khóa bí mật supplier relationship management là gì?

Supplier Relationship Management chính là chìa khóa giúp doanh nghiệp tối ưu hóa hiệu quả hoạt động và duy trì lợi thế cạnh tranh trong...

interest rate in banks

Giải mã Interest rate là gì? Hé lộ bí mật đằng sau những con số

Lãi suất đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, ảnh hưởng đến mọi khía cạnh của đời sống cá nhân và doanh nghiệp....

gt và mt là viết tắt của từ gì

Kênh GT là gì? Ưu, nhược điểm và giải pháp vận hành kênh GT hiệu quả

Kênh GT đóng vai trò quan trọng trong chiến lược phân phối của doanh nghiệp, giúp đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng một...

Hội chứng sợ video call

Hội chứng sợ nghe điện thoại là gì? Biểu hiện, nguyên nhân và cách khắc phục

Hội chứng sợ nghe điện thoại có thể gây ra nhiều khó khăn trong cuộc sống, nhưng nó hoàn toàn có thể khắc phục được....

Bài Viết Liên Quan

Nhà tuyển dụng có đánh giá cao CV trên 2 trang hay không?

CV là ấn tượng đầu tiên của bạn trong mắt nhà tuyển dụng. Nhiều ứng...

Srm là gì

Mở khóa bí mật supplier relationship management là gì?

Supplier Relationship Management chính là chìa khóa giúp doanh nghiệp tối ưu hóa hiệu quả...

interest rate in banks

Giải mã Interest rate là gì? Hé lộ bí mật đằng sau những con số

Lãi suất đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, ảnh hưởng đến mọi...

gt và mt là viết tắt của từ gì

Kênh GT là gì? Ưu, nhược điểm và giải pháp vận hành kênh GT hiệu quả

Kênh GT đóng vai trò quan trọng trong chiến lược phân phối của doanh nghiệp,...

Hội chứng sợ video call

Hội chứng sợ nghe điện thoại là gì? Biểu hiện, nguyên nhân và cách khắc phục

Hội chứng sợ nghe điện thoại có thể gây ra nhiều khó khăn trong cuộc...

Nhận bài viết qua email cùng
HR Insider – VietnamWorks.email subscribers